| dăng | Nh. Giăng2. |
| dăng | đgt 1. Kéo cho dài ra, cho rộng ra: Dăng dây, Dăng màn 2. Giải dài ra: Mây dăng ải bắc, trông tin nhạn (NgĐChiểu); Núi dăng thành lũy sắt dày (Tố-hữu). |
| dăng | đt. 1. Kéo thẳng ra: Dăng dây, dăng tay. // Nợ tứ dăng. 2. Để dài dài ra, bừa bải: Dăng cùng nhà |
| dăng | đg. Kéo cho dài ra, rộng ra: Dăng dây; Dăng màn. |
| dăng | Kéo thẳng ra: Dăng dây, dăng nọc, dăng tay. |
| Em nghĩ thế thì nhầm to , khi thầy lâm chung , thầy dối dăng những gì em còn nhớ không ? Câu hỏi của chị như gợi sự đau đớn ở trong lòng Huy , như vẽ ra một bức tranh bi thảm. |
| Trước khi cụ mất , cụ dối dăng giao cho tôi trông nom cô và cậu Huy. |
Mai cố vui để yên lòng em : Chả việc gì mà chị khổ ! Chúng ta nên nhớ lời dối dăng của thầy , em ạ : đem hết nghị lực ra chống chọi với đời. |
Ai về Đồng Hới cho tôi gửi một lời Cho không đừng có , cho có đừng không Có mua nồi , phải nhớ đến vung dăng tơ phải nhớ ngãi con tằm ngày xưa. |
BK Ai về Đồng Hới cho tôi gửi một đôi lời Cho không đừng có , cho có đừng không Có mua nồi , phải nhớ đến vung dăng tơ phải nhớ ngãi tằm ngày xưa. |
Cái cò , cái diệc , cái nông Ăn ở cùng đồng nói chuyện dăng ca. |
* Từ tham khảo:
- dăng dăng
- dằng dai
- dằng dai cho khoai nát
- dằng dặc
- dằng dịt
- dẳng