| dân đen | dt. Hạng dân sống cuộc đời lầm-than, đen tối: Dân đen có biết chi điều gian-ngoan (TC). |
| dân đen | dt. Những người dân thường, không có chức vị gì: dân đen cánh mình quanh năm đầu tắt mặt tối vẫn không đủ ăn. |
| dân đen | dt Người dân không có chức vụ gì trong chế độ cũ: Dân đen bị bọn cường hào bóc lột. |
| dân đen | dt. Dân khổ cực đen-điu, dân chúng. |
| dân đen | d. Người dân không có chức vị gì trong xã hội (cũ). |
| Ất hay Giáp ngồi trong vương phủ cũng thế thôi , lũ dân đen lúc nào cũng chỉ được nắm cơm hẩm và manh áo rách. |
| Trong lối nói chuyện , ông giáo nhận thấy biện Nhạc khinh bỉ đám ký lục chuyên dùng chữ nghĩa vòi vĩnh tiền bạc đám dân đen. |
| Nhưng ông giấu không để lộ niềm vui ra nét mặt , giả vờ hỏi : Làm sao ông biết rõ thế ? Biện Nhạc nóng nảy nói : Làm sao ư ? Vì chính tôi cũng là một tên chuyên nghề bóp hầu bóp họng dân đen nộp cho quan quốc phó. |
| Quí giá gì cái chức biện quèn , chuyên đi bóp hầu bóp họng dân đen lấy thuế nộp cho quan trên ! Ngay từ lúc này , xin gọi tôi... gọi tôi khác đi. |
| Biết bao người khổ sở , bỏ xứ kiếm ăn , xiêu tán lên tận đây , vì ai ? Vì giáo mác , voi ngựa , quan quân chúng nó ! Giả sử mình đủ sức dẹp được chúng nó , thu hết voi ngựa , giáo mác , chuyện này con nghĩ không phải khó nhưng cũng không phải dễ , giả sử mình đánh bạt quân triều , đuổi hết được lũ chức sắc đi , lúc đó mình làm gì nữa ? Lại dùng giáo mác đó dí vào lưng vào cổ dân đen để bắt nộp thuế à ? Lại dùng voi ngựa đó để xênh xang cho sang trọng à ? Bây giờ , thiên hạ sẽ nghĩ : ờ , tưởng có gì lạ , hóa ra chỉ thay người đóng tuồng mà thôi. |
| Như vậy , thì phỏng có ích gì cho dân đen ? Cho những người cùng khổ ? Cả phòng lại rơi vào hoang mang nặng nề. |
* Từ tham khảo:
- dân gian
- dân giàu nước mạnh
- dân khí
- dân khốn nước bần
- dân lập
- dân luật