| dân cư | dt. Dân ở một địa-phương, một vùng: Nơi đó dân-cư đông-đảo. |
| dân cư | - dt. Toàn bộ những người đang cư trú trên một địa bàn lãnh thổ nhất định một cách tự nhiên qua lịch sử và phát triển không ngừng. |
| dân cư | dt. Toàn bộ những người đang cư trú trên một địa bàn lãnh thổ nhất định một cách tự nhiên qua lịch sử và phát triển không ngừng. |
| dân cư | dt (H. cư: ở) Nhân dân thường ở một nơi: Dân cư ở Tây-nguyên còn thưa thớt. tt Nơi có nhân dân ở: Xây dựng các khu dân cư theo qui hoạch. |
| dân cư | dt. Người dân, dân ở một vùng, một xứ: Vùng ấy dân-cư rất đông-đảo. |
| dân cư | d. Nhân dân thường trú: Dân cư đông đúc. |
| dân cư | Chỗ người ở: Dân-cư, trù-mật. |
| Từ quán Trà đến quán Tuần ải nhà cửa dân cư thưa thớt. |
| Nói chung họ là thành phần bị bạc đãi của xã hội , bị ép buộc lìa bỏ quê hương để đến sống cam go cực khổ trên những vùng đất xa lạ , hoang dã , dân cư thưa thớt. |
| Về cuối thế kỷ 18 , xứ Quảng Nam kéo dài từ ngọn Ngãi Lĩnh đến đèo Cù Mông đã trở thành một vùng đất trù phú , bỏ xa về tiềm lực kinh tế và mật độ dân cư nếu so với vùng Thuận Hóa cằn cỗi và vùng đất từ Phú Yên đến Gia Định dân cư thưa thớt. |
| Mặt khác , nội dung truyện này lại có một số chi tiết phần nào tương tự với truyện Sự tích cây nêu ngày Tết (số 23 ) : Trước kia , trên miếng đất bây giờ là hồ Ba bể và hồ Hai bể [3] có làng Nam mẫu rất đông dân cư. |
| Hai gia đình vừa làm xong thì nước dâng lên rất cao , đê vỡ tứ tung cuốn phăng nhà cửa và dân cư chỉ chừa có hai cái nền nhà của hai bà già xung quanh có ánh hào quang , là không lụt. |
Tương tự với các truyện trên của ta , người Tây Phi châu ở miền Pho Banh jê (Fort Binger) có truyện Sự tích núi thần : Ở vùng núi Ni ê nô cu ê (Niénokoué) bây giờ , lúc đó còn là một miền đồng bằng dân cư sinh tụ đông đúc. |
* Từ tham khảo:
- dân cư đô thị
- dân cư nông thôn
- dân cư trong tuổi lao động
- dân cử
- dân dã
- dân dấn