| đăm chiêu | tt. Phải trái // (B) Lo nghĩ trước sau, buồn-bã suy-tư: Vẻ mặt đăm-chiêu. |
| đăm chiêu | tt. Băn khoăn, bận tâm suy nghĩ bề bộn trong lòng: đăm chiêu suy nghĩ o Nét mặt đăm chiêu o Từ ngày ăn phải miếng trầu, Miệng ăn môi đỏ dạ sầu đăm chiêu (cd.). |
| đăm chiêu | tt, trgt (Bên phải và bên trái) 1. Băn khoăn suy nghĩ: Vẻ mặt đăm chiêu 2. Bâng khuâng, không biết nên như thế nào: Từ ngày ăn phải miếng trầu, miệng ăn, môi đỏ, dạ sầu đăm chiêu (cd). |
| đăm chiêu | đt. Bên phải bên trái mọi nơi; ngb. Lo nghĩ, lo lắng: Vẻ mặt đăm-chiêu. |
| đăm chiêu | t. Có vẻ lo nghĩ: Vẻ mặt đăm chiêu. |
| đăm chiêu | Bên phải bên trái. Nghĩa bóng: lo nghĩ vất-vả: Vẻ mặt đăm-chiêu. |
Chăn đơn nửa đắp nửa hòng Cạn sông , lở núi , ta đừng quên nhau Từ ngày ăn phải miếng trầu Miệng ăn , môi đỏ , dạ sầu đăm chiêu Biết rằng thuốc dấu hay là bùa yêu Làm cho ăn phải nhiều điều xót xa Làm cho quên mẹ quên cha , quên cửa quên nhà Làm cho quên cả đường ra lối vào Làm cho quên cá dưới ao Quên sông tắm mát quên sao trên trời Đất Bụt mà ném chim trời Ông Tơ bà Nguyệt xe dây , xe nhợ nửa vời ra đâu ! Cho nên cá chẳng bén câu Lược chẳng bén đầu , chỉ chẳng bén kim Thương nhau nên phải đi tìm Nhớ nhau một lúc như chim lạc đàn. |
| Hai Nhiều đăm chiêu. |
| Ông giáo không khỏi lo âu khi thấy nét mặt Lợi đăm chiêu bối rối. |
| Nét mặt các cậu học trò đăm chiêu , lo âu hiện rõ trên nét lông mày. |
| Đêm nào cũng vậy , chưa uống rượu thì mặt mày ai nấy cũng rầu rĩ đăm chiêu. |
| Ngọn đèn chai nổ lép bép hắt một thứ ánh sáng vàng bệch lên khuôn mặt đăm chiêu của mọi người. |
* Từ tham khảo:
- đăm đắm
- đằm
- đằm
- đằm đằm
- đằm đìa
- đằm thắm