| đại quân | dt. (Q.s): X. Đại-binh // Trời, đấng Tạo-hoá (cầm quân sinh-hoá muôn loài). |
| đại quân | dt. Đạo quân lớn: đem đại quân đến bủa vây. |
| đại quân | dt (H. đại: lớn; quân: quân lính) Đoàn quân lớn: Đại quân tiến về Thủ đô sau chiến thắng. |
| đại quân | dt. Quân đội nhiều, đông. |
| Như vậy mặt bắc chúng ta phải đối đầu cùng một lúc với hai kẻ thù : Kẻ thù xa là đại quân của Hoàng Ngũ Phúc đóng phía bên kia ngọn Ngãi Lĩnh , kẻ thù gần yếu đuối hơn là quân triều do Nguyễn Cửu Dật chỉ huy. |
| Vả lại đại quân của Tống Phúc Hợp đã đóng ở Hòn Khói rồi. |
| Thành sắp hạ thì vừa lúc Biền nhận được văn thư của Vương Án Quyền cho biết đã cùng với Duy Chu đem đại quân xuất phát từ trấn Hải Môn. |
| đại quân phải nên thận trọng chắc chắn , dùng nhiều người hướng đạo rồi sau mới nên tiến". |
đại quân vào thành Trường Yên , dân trong thành đem dâng biếu trâu rượu đứng đầy đường. |
| đại quân vượt biển , đến núi Long Tỵ [19a] có rồng vàng hiện ở thuyền ngự , chỉ một mình vua đỡ lấy con rồng. |
* Từ tham khảo:
- đại quyết
- đại số
- đại số đại cương
- đại số tổ hợp
- đại số tuyến tính
- đại sứ