| cung thánh | dt. Gian chính dành riêng cho linh mục tế lễ, trong nhà thờ. |
| Ngô Bệ (16) ngông cuồng , tuy đã tắt , Đường Lang (17) lấm lét vẫn còn kia , sao không giương cái cung thánh nhân , tuốt lưỡi gươm thiên tử , lấy nhân làm yên khấu , lấy nghĩa làm chèo lái , lấy hào kiệt làm nanh vuốt , lấy trung tín làm giáp trụ , cẩn thận lồng cũi để giá ngự những tướng khó trị , sửa chuốt cung tên để dọa nạt những nước bất phục , tóm bắt giặc giã , đóng cũi về , khiến cho gần xa quang sạch. |
| Anh Tông băng , bèn lên ngôi báu , ở ngôi ba mươi lăm năm (1176 1210) , băng ở cung thánh Ngọ. |
| Ngày 28 Nhâm Ngọ , vua băng ở cung thánh Thọ. |
| Bên tả là cung thánh Từ (nơi thượng hoàng ở) , bên hữu là cung Quan Triều (nơi vua ở). |
| Gia pháp họ Trần lại khác thế : con đã lớn [24b] thì cho nối ngôi chính , còn cha lui ở cung thánh Từ , xưng là Thượng hoàng , cùng trông coi chính sự. |
Mùa đông , thánng 10 , ngày mồng 4 , Thượng hoàng ngự Bắc cung (tức cung thánh Từ) , các quan đến chầu mừng. |
* Từ tham khảo:
- cung thiềm
- cung thiếu nhi
- cung thương
- cung thương chi điểu
- cung tiễn
- cung tiến