| cứng | tt. Rắn, bóp không móp, khó làm cho vỡ: Cứng như đá; Có gió lung mới biết tùng bá cứng; Có ngọn lửa hừng mới rõ thức vàng cao (CD). // (R) Có tinh-thần, sắc-sảo: Nét hoạ cứng, tuồng chữ cứng. // Có căn-bản, luận-điệu đứng-đắn: Câu văn cứng, bài viết cứng. // Thô-kệch, không thanh-bai: Tướng đi cứng, bộ cứng-còng. // Hơi mặn: Canh nêm cứng. // Dai, nhai không đứt: Thịt nấu còn cứng. // (B) Cừ, không khuất-phục: Tay cứng, gốc cứng, cứng-cỏi. |
| cứng | - t. 1 Có khả năng chịu đựng tác dụng của lực cơ học mà không bị biến dạng. Cứng như thép. Thanh tre cứng quá, không uốn cong được. 2 Có khả năng chịu tác động bất lợi từ bên ngoài mà vẫn giữ nguyên trạng thái, tính chất, không yếu đi. Lúa đã cứng cây. Có cứng mới đứng đầu gió (tng.). Lí lẽ rất cứng. 3 (kng.). Có được trình độ, mức độ khá so với yêu cầu. Học lực vào loại cứng. Một cân hai lạng cứng. 4 (kng.). Có số lượng, mức độ coi là hơi cao so với mức thường. Tuổi đã cứng mà chưa lấy chồng. Giá ấy cứng quá, không mua được. 5 (thường dùng phụ sau t., đg.). Ở vào tình trạng mất khả năng biến dạng, cử động, vận động. Quai hàm cứng lại, không nói được. Chân tay tê cứng. Buộc chặt cứng. Chịu cứng, không cãi vào đâu được. 6 Thiếu sự mềm mại trong cử động, động tác. Động tác còn cứng. Chân tay cứng như que củi (kng.). 7 Thiếu sự linh hoạt trong cách đối xử, ứng phó, chỉ biết một mực theo nguyên tắc, không thay đổi cho phù hợp với yêu cầu khách quan. Cách giải quyết hơi cứng. Thái độ cứng quá. 8 (Thức ăn) có vị mặn quá yêu cầu của khẩu vị, không dịu. Nước mắm cứng. 9 (chm.). (Nước) có chứa tương đối nhiều muối calcium và magnesium, giặt với xà phòng ra ít bọt, đun sôi sinh nhiều cặn trong đáy ấm. 10 (ph.). Rắn. Cứng như đá. |
| cứng | tt. 1. Không dễ bị biến dạng khi chịu tác động của lực từ bên ngoài: thanh gỗ cứng o cứng như sắt. 2. Không dễ dàng thay đổi khi chịu tác động từ bên ngoài: Lí lẽ rất cứng o Có cứng mới đứng đầu gió (tng.) o Cứng như chị ấy thì doạ làm sao được. 3. Không cử động được, hoặc cử động thiếu sự mềm mại do tác động từ bên ngoài hoặc do không thay đổi kịp: rét cứng người o Hàm cứng lại, không nói được vì rét o Chân tay cứng quèo không sao múa được. 4. Không có cách nào có thể thay đổi được, đành phải chịu: Chịu cứng, không cãi vào đâu được. 5. Không có sự linh hoạt, uyển chuyển trong cách xử sự hoặc giải quyết vấn đề: Cách giải quyết hơi cứng o Thái độ cứng quá. 6. Đủ và vượt trội ngoài yêu cầu đòi hỏi: sức học cứng o chuyên môn cứng. 7. Có chất mặn quá nhiều trong thức ăn, làm không hợp khẩu vị: nước mặn cứng. |
| cứng | tt 1. Rắn lắm: Cứng như sắt 2. Chịu đựng được tác động bên ngoài, không suy suyển: Có cứng mới đứng đầu gió (tng) 3. Giỏi; Già giặn: Một học sinh cưng trong lớp 4. Vững vàng: Lí lẽ rất cứng 5. Không mềm mại: Điệu bộ cứng quá 6. Nói thức ăn không dịu; không ngọt: Canh cho nhiều muối, cứng quá 7. Đờ ra; không hoạt bát: Lội nước, rét, cứng cả người. trgt 1. Không hoạt bát: Giải quyết sự việc cứng quá 2. Không hở chỗ nào: Người đứng chật cứng 3. Không xê xích được: Đóng nút chặt cứng. |
| cứng | tt. 1. Rắn, không gãy được: Ví dầu cây cứng rễ bền, gió lay chẳng chuyển sấm rền nào rung (C. d) 2. Không mềm mại, dịu dàng: Bộ đi cứng lắm. // Cổ cứng. 3. Không lưu-loát: Lối văn cứng. 4. Đờ ra, cóng: Chết cứng. Cứng khớp xương. Bịnh cứng khớp xương. 5. ngb. Cương-quyết, rắn-rỏi: Trong cuộc bàn cãi, anh đã tỏ ra cứng lắm. // Cứng lại. 6. (lái) Giỏi, tài: Đó là tay cờ cứng lắm , đừng nên coi thường. |
| cứng | t. ph. 1. Rắn, khó bẻ: Gỗ lim cứng như sắt. 2. Giỏi, già giặn: Học sinh cứng. 3. Nói thức ăn không dịu, không ngọt: Canh cho toàn muối, cứng quá. 4. Thiếu vẻ mềm mại dễ coi: Bộ dạng cứng. 5. Đờ ra, không cử động được: Lội nước rét cứng cả chân. |
| cứng | Dắn, không bẻ được, trái với mềm: Cứng như sắt. Nghĩa bóng: 1. không non: Văn cứng, học cứng, người ấy cũng là một tay cứng. Văn-liệu: Có cứng mới đứng được đầu gió. Đến khi gió cả biết cây cứng mềm. Ví dù cây cứng rễ bền. Gió lay chẳng chuyển sấm rền nào rung. Chân cứng đá mềm. 2.không mềm, không dịu: Bộ cứng, người ấy ăn mặc cứng lắm, nước mắm ăn cứng. 3. đờ ra: Rét cứng. |
Trên chiếc sân đất nẻ , gồ ghề và rắn cứng , Trác đội chiếc nón chóp rách , khom lưng quét thóc. |
| Bà Thân bẽn lẽn như hơi xấu hổ trong bộ quần áo nâu ccứngvà dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh sặc sỡ của bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
Được ba tháng , bà lấy cớ rằng thằng bé đã cứng cáp bà cho vú em ra , rồi bà trông nom lấy. |
Ăn xong , Trương cầm giấy và một quyển sách bìa cứng ra vườn viết. |
Nhân cười bảo Trương : Anh nhớ nó phải không ? Trương xoè bàn tay khoan khoái nắm cái cạnh bàn tròn và cứng của chiếc tủ ; chàng lấy tay gõ nhịp , và mỉm cười bảo Nhân : Thế là trả xong nợ. |
Bà cười và nói tiếp theo giọng đùa bỡn và cố làm như âu yếm để cho Dũng khỏi giận mình : Tôi chịu ông tướng cứng đầu cứng cổ nhất nhà. |
* Từ tham khảo:
- cứng cáp
- cứng cát
- cứng cạy
- cứng cỏi
- cứng còng
- cứng cổ