| cư xử | đt. Ăn-ở, đối-đãi: Phải cư-xử với nhau cho tử-tế; cách cư-xử. |
| cư xử | - đgt. Đối xử với nhau trong đời sống hàng ngày: cư xử với mọi người rất đúng mực. |
| cư xử | đgt. Đối xử với nhau trong đời sống hàng ngày: cư xử với mọi người rất đúng mực. |
| cư xử | đgt (H. xử: đốì xử) Ăn ở, đối đãi với người khác: Bà đối đãi, cư xử khéo léo (Ng-hồng). |
| cư xử | dt. Chỗ ở. |
| cư xử | đt. Ăn ở, chỉ cách của mình đối với kẻ khác: Cư-xử với mọi người đều nên giữ lễ độ. // Cách cư-xử. |
| cư xử | đg. Ăn ở, đối đãi, có thái độ, hành động như thế nào đó đối với người khác: Cư xử tốt với bè bạn. |
| cư xử | Ăn-ở, đối-đãi: Người ta cư-xử với nhau phải có thuỷ chung. |
| Bỗng nhiên , nàng như tự khép tội mình , tin rằng từ trước tới nay sở dĩ bị cô hành hạ là tại mình vụng về không biết cách cư xử , chiều chuộng. |
| Văn minh vừa vừa chứ , người ta mới chịu nổi ! Loan cúi đầu ngẫm nghĩ một lát , rồi nàng nói giọng cương quyết : Thưa thầy me , thầy me cho con đi học , thầy me không thể cư xử với con như con vô học được nữa. |
Ngưng một lát , Loan nói tiếp : Vâng , con nhận rằng con mới quá , nhưng con đã đi học , không thể không cư xử theo sự học của con được. |
| Trường giận chàng không phải vì câu nói lỡ , kể ra chưa độc ác bằng những câu mỉa mai của Thuận , Dũng buột miệng nói : À ra thế ? Đã từ lâu , cách cư xử không được công bằng của ông tuần đã làm cho Trường và Định ngấm ngầm ghét Dũng ; Dũng vẫn biết thế nhưng thực chàng không ngờ rằng Trường lại cho là chàng định tâm mua chuộc lòng yêu của cha để cướp lấy hết của về phần mình. |
| Ông tuần nhìn Dũng một lúc lâu , thấy Dũng có vẻ cau có ông không muốn khó chịu về cách cư xử của Dũng nhưng ông cũng không muốn nói một câu nào cần vui vẻ với Dũng sợ mọi người chung quanh đấy cho ông có ý dung túng cách ăn ở quá tự do của Dũng. |
| Chàng dù rất khó chịu khi bị một người bạn thân cư xử như thế , nhưng vì thông cảm cho hoàn cảnh của Minh nên chàng cũng chẳng để bụng. |
* Từ tham khảo:
- cừ
- cừ
- cừ khôi
- cừ rừ
- cử
- cử