| công tử | dt. Con trai vua chư-hầu xưa: Công-tử Đang, công-tử Thắng, công-tử Quý-Trát. // Con trai các quan: Vương-tôn công-tử. // Con nhà giàu, tay ăn xài phung-phí: Công-tử Bạc-liêu. |
| công tử | dt. Con trai nhà quan lại, quyền quý thời phong kiến: Nghe rồi công tử thưa rằng (Nhị độ mai). |
| công tử | dt (H. công: chung; tử: con) 1. Con trai nhà quan: Triều Lê đương hội thái hoà, có Trần công tử tên là Tú Uyên (BCKN) 2. Từ dùng để chỉ những thanh niên lêu lổng: Mấy chàng công tử hay la cà ở các hàng bia ôm. |
| công tử | dt. Con nhà quí-phái, con các quan lớn xưa. // Công-tử bột, con trai nhà quyền quí chơi bời không học hành. |
| công tử | d. 1. Từ xưa dùng để gọi con trai nhà quan. 2. Từ dùng để gọi bọn thanh niên ăn chơi lêu lổng trong thời Pháp thuộc. |
| công tử | Con trai các quan: Nghe rồi công-tử thưa rằng (Nh-đ-m). |
| Một thiếu nữ đẹp , một cậu em trai và mấy công tử làm thân với em để được gần chị , cái cảnh ấy đã nhiều lần Trương nhìn thấy và trước kia chàng tự xét chàng sẽ rất tầm thường nếu chàng là một trong những công tử " bám theo ". |
| Biết bao công tử tuấn tú trẻ trai ngày ngày ngắm em , cặp mắt cảm động , đầy những sự thèm thuồng , ước ao. |
| Khốn nạn ! Giá hắn lấy độ một vài phần hay phần tốt của các trang công tử mà em thường gặp hay em thường tưởng tượng , thì em cũng đủ tự an ủi gượng một đời. |
| Hơn nữa làm gì chẳng gặp bọn công tử bột trêu ghẹo cợt nhả ! Phải , cái đó là thường. |
| Em bán xong hoa cúng cho các nhà thờ có điện thì gặp ngay một chàng công tử mua hết cho cả mấy chậu cây cùng những bó hoa huệ. |
Văn có ý tức giận : Lại phường công tử bột ! Chà ! Thưa anh , những hạng người ấy ngày nào mà tôi không gặp ! Cứ thấy gái là họ híp mắt lại rồi buông những lời cợt nhả. |
* Từ tham khảo:
- công tử bột
- công tử công tôn
- công tử vỏ
- công tước
- công uổng danh hư
- công ước