| công tử bột | dt. Con quan xưa, thường ỷ thế-lực của cha mẹ mà hãm-hiếp con gái nhà nghèo (được hát-bội dặm mặt trắng như bột và cái mũi trắng hơn nữa). |
| công tử bột | Những người con trai vẻ béo tốt, trắng trẻo, thích ăn chơi, lười biếng, vụng về, yếu ớt trong lao động hoặc ít am hiểu xã hội, ngờ nghệch trước cuộc sống. |
| công tử bột | dt Thanh niên lêu lổng, không chịu học hành, lao động: Là thanh niên đời nay không nên bắt chước bọn công tử bột. |
| công tử bột | d. Hạng thanh niên con nhà giàu trong xã hội cũ, không tham gia sản xuất, chỉ ăn chơi đàng điếm, không ích gì cho xã hội. |
| Hơn nữa làm gì chẳng gặp bọn công tử bột trêu ghẹo cợt nhả ! Phải , cái đó là thường. |
Văn có ý tức giận : Lại phường công tử bột ! Chà ! Thưa anh , những hạng người ấy ngày nào mà tôi không gặp ! Cứ thấy gái là họ híp mắt lại rồi buông những lời cợt nhả. |
Tôi cười : Vì anh phải tù trong cái hang của lão chim Trả , lâu không biết mấy mùa sương nắng đã qua , nên thân mình anh mới bệch một vẻ công tử bột như thế. |
* Từ tham khảo:
- công tử vỏ
- công tước
- công uổng danh hư
- công ước
- công văn
- công vận