| công khanh | dt. Tam-công và cửu-khanh, các chức quan to trong triều-đình xưa: Lỡ quan, lỡ lính, lỡ làng, Lỡ-làng dân-giả, lỡ hàng công-khanh (CD). |
| công khanh | dt. Quan có chức tước cao thời phong kiến: Bả vinh hoa lừa gã công khanh (Cung oán ngâm khúc). |
| công khanh | dt (H. công: tước công; khanh: quan to) Quan to trong triều đình phong kiến: Mùi phú quí nhử làng xa mã, bả vinh hoa lừa gã công khanh (CgO). |
| công khanh | dt. Chức lớn ngày xưa trong triều-đình Tàu; chức lớn, viên-chức cao-cấp trong triều-đình: Bả vinh-hoa lừa gã công-khanh (Ng. Du) |
| công khanh | d. Hàng quan to thời phong kiến. |
| công khanh | Nói chung người có chức to trong triều: Bả vinh-hoa lừa gã công-khanh (C-o). |
| Vua Hán gọi các công khanh và thuộc lại bốn phủ để hỏi phương lược , các quan đều bàn nên sai tướng phát bốn vạn quân của bốn châu Kinh , Dương , [5a] Duyện , Dự đi đánh. |
| nay lại phong Sùng Hiền hầu làm Thái thượng hoàng , Đỗ thị làm hoàng thái hậu , chả hóa ra hai gốc ử Bởi Thần Tông bấy giờ còn trẻ thơ mà các công khanh trong triều như Lê Bá Ngọc , Mâu Du [33a] Đô lại không biết lễ nên mới như thế. |
| Hãy lấy Văn Trinh mà nói , thờ vua tất thẳng thắn can ngăn , xuất xử thì làm theo nghĩa lý , đào tạo [35b] nhân tài thì công khanh đều ở cửa ông mà ra , tiết tháo cao thượng thì thiên tử cũng không thể bắt làm tôi được. |
| Trong đó , ông Phan Văn Hoàng (Phó Chủ tịch UBND TP. Mỹ Tho , nguyên giám đốc công ty) ; ông Nguyễn Ccông khanh(nguyên phó giám đốc công ty , hiện là cán bộ) ; bà Trần Thị Thiện Mỹ , (nguyên trưởng phòng kế toán) ; bà Nguyễn Thị Thùy Linh (phó phòng kế toán) ; ông Phạm Văn Răng (trưởng phòng kế hoạch kinh doanh) và ông Đặng Thế Vinh (phó phòng kế hoạch kinh doanh). |
| Cục trưởng Cục Hộ tịch , Quốc tịch , Chứng thực (Bộ Tư pháp) Nguyễn Ccông khanhbày tỏ quan điểm , hoan nghênh đề xuất rất mạnh dạn này của UBND TP Hà Nội. |
| Ông Trần Ccông khanh, Trưởng phòng quản lý Lao động thuộc Hepza thông tin , ngày 18 1. |
* Từ tham khảo:
- công khố phiếu
- công khu
- công kia việo nọ
- công kích
- công kiên
- công kiên chiến