| cô đơn | tt. Đơn-chiếc, một mình. // tt. (thth) Một mình hiu-quạnh, buồn-tanh: Tuy ở giữa đô-thành náo-nhiệt, nhưng lòng cảm thấy cô-đơn. |
| cô đơn | - tt. (H. cô: đơn chiếc; đơn: lẻ loi) Chỉ có một mình, không có nơi nương tựa: Tình cô đơn ai kẻ biết đâu (Ngọc-hân công chúa). |
| cô đơn | tt. Chỉ có một mình, không có nơi nương tựa, cậy nhờ vào đâu: cảnh người già cô đơn o sống cô đơn o cảm giác cô đơn trong đêm đông của người phụ nữ xa chồng. |
| cô đơn | tt (H. cô: đơn chiếc; đơn: lẻ loi) Chỉ có một mình, không có nơi nương tựa: Tình cô đơn ai kẻ biết đâu (Ngọc-hân công chúa). |
| cô đơn | bt. Vắng-vẻ một mình, lẻ-loi quạnh-quẻ: Tiếng gió buồn thê thiết. Xin lặng giùm cho nhẹ bớt cô đơn (H. Cận) Đêm khuya nằm nghĩ sự tình, Xót xa sự thế, thương mình cô đơn (G. d) |
| cô đơn | t. Sống một mình, không có đôi. |
| Trương nhìn ra xa , ở tận chân trời , chen giữa hai lũy tre làng rộ ra một mẩu đê cao với một chòm cây đứng trơ vơ , cô đơn. |
| Chưa ai nói ai , nhưng Dũng đã thấy khó chịu rồi ; chàng khó chịu vì không sao bỏ được cái cảm tưởng rằng nội trong nhà chỉ có chàng bao giờ cũng là người cô đơn nhất vì không sống như mọi người khác. |
Nhưng mà hứa cái gì mới được chứ ? Mình đừng để em goá bụa , một mình một thân cô đơn tội nghiệp mình nhé ! Minh tươi nét mặt ngồi suy nghĩ. |
| Đã ròng rã ba hôm nàng ở trong cảnh cô đơn hiu quạnh. |
| Trong lúc cô đơn một mình với niềm đau khổ thì cho dù một người bình thường không quen thân đến viếng thăm cũng là đáng quý huống hồ người ấy là một người bạn thân vốn dĩ được mến phục. |
| Đã hơn một tuần nay , Liên thật cô đơn hơn bao giờ hết. |
* Từ tham khảo:
- cô giáo
- cô học xuất quần
- cô hầu
- cô hồn
- cô khoan
- cô khổ