| chuối xanh | Quả chuối còn xanh, vị hơi chát, dùng ăn sống cùng với khế và rau sống, ăn kèm các món nướng, món béo, món bánh, chấm các loại mắm; còn gọi là chuối chát. |
| Dưới bóng cụm chuối xanh phấp phới , gần con đường nhỏ lượn giữa thửa ruộng dưới trời lơ biếc ở đằng xa , Bính thấy từ từ nổi lên một bóng dáng nhẹ nhõm , da dẻ hồng hào , tươi cười , hớn hở , và một chiếc đòn gánh dẻo đang nhún nhảy nhịp cùng những bước chân thoăn thoắt , những cánh tay mềm mại vung tà áo nâu ra trước gió. |
| Ở trong thúng , bánh được xếp thành lớp kiểu như bực thang , trên những lá chuối xanh trong màu ngọc thạch ; sắc trắng của bánh nổi bật lên nhưng nổi bật lên một cách hiền lành ; và người ta tưởng tượng đến những người con gái bé nhỏ đứng ở dưới tầu tiêu đẹp một cách kín đáo và lành mạnh. |
Trên một cái khay chân quỳ , khảm xà cừ , đặt ở giữa án thư , hai gói cốm bọc trong lá sen được xếp song song , còn hồng thì bày trong một cái giá , dưới đệm những lá chuối xanh nõn tước tơi , để ở trên mặt sập. |
Người bán hàng xếp những lá búnóng muốt vào trong một cái mẹt con trên trải một mảnh lá chuối xanh non , rồi gắp rau vào đó. |
Nhất là khi người bán hàng đỗ gánh xuống , xếp những khoanh bún trắng to bằng đồng bạc lên trên cái mẹt đệm một tờ lá chuối xanh , thì có thể nói ta gần như không thể chờ đợi lâu hơn nữa , phải ăn ngay không có thì khổ lắm. |
| Bún tay còn bốc khói , nhúm giá , chuối xanh , cá biển , ruốc chua , đậu phụ rán. |
* Từ tham khảo:
- chuội
- chuôm
- chuồn
- chuồn
- chuồn chuồn
- chuồn chuồn bay thấp mưa ngập bờ ao, chuồn chuồn bay cao mưa rào lại tạnh