| chúng | đdt. Tụi, tiếng xưng hô đông người; tiếng chỉ nhiều người vắng mặt: Công-chúng, dân-chúng, quần-chúng, xuất-chúng; Trong lưng chẳng có một đồng, Lời nói như rồng chúng chẳng thèm nghe; Thôi thôi mang trắp mà về, Học-hành chi nữa chúng chê bạn cười (CD). |
| chúng | - 1 dt. Như Chúng bạn: Đàn ông vượt bể có chúng, có bạn (tng). - 2 đt. Chúng nó nói tắt: Bọn đế quốc tham lam vô hạn, chúng muốn biến nhiều nước thành thuộc địa của chúng. |
| chúng | I. Nhiều, đông; trái với quả (đơn độc, ít): quả bất dịch chúng. II. Số đông người: chúng sinh o dân chúng o đại chúng o mị chúng o não chúng o quần chúng o thị chúng o xuất chúng. III. đt. Chỉ những người (với ý coi thường), vật đã được nói đến: bọn tay sai và quan thầy của chúng. IV. pht. Từ biểu thị số lượng nhiều: (gồm tất cả những người, động vật được nói đến): chúng bạn o chúng mình o chúng nó o chúng ta o chúng tôi. |
| chúng | dt Như Chúng bạn: Đàn ông vượt bể có chúng, có bạn (tng). |
| chúng | đt Chúng nó nói tắt: Bọn đế quốc tham lam vô hạn, chúng muốn biến nhiều nước thành thuộc địa của chúng. |
| chúng | đdt. Chỉ nhiều người: Hãy nói cho chúng biết. |
| chúng | d. "Chúng nó" nói tắt: Bọn đế quốc tham lam vô hạn, chúng muốn xâm chiếm khắp mọi nơi. |
| chúng | Nói về số nhiều người: Đã tuyên-bố cho chúng biết. Thường dùng đứng trên tiếng xưng-hô: Chúng ta, chúng bay, chúng nó. Văn-liệu: Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho cchúngnó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
| Ngày nàng mới về , đứa nào cũng lễ phép một điều thưa chị bé , hai điều thưa chị bé , bây giờ cứ sai bảo nàng bằng hai tiếng " con bé " tựa hồ nàng cũng đi làm lẽ với cchúng. |
| chúngthấy mẹ chửi mắng Trác , cũng hùa với mẹ , xúm nhau lại chửi mắng nàng. |
Thường thường nàng không để ý đến những lời chửi bới của những đứa trẻ ; nàng biết rằng cchúngchỉ bắt chước người mẹ. |
| Những câu chửi như : " Tiên sư cái con bé " , " mả bố nhà con bé " hoặc những câu khác cũng tương tự như thế , cchúngđều học lại của mợ phán mắng nàng những lúc chúng không bằng lòng điều gì với nàng. |
* Từ tham khảo:
- chúng chứng
- chúng khẩu đồng từ
- chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết
- chúng mình
- chúng sinh
- chúng ta