| chung thân | tt. Suốt đời, trọn đời: Vì tôi cay-đắng một lời chung-thân; Khổ-sai chung-thân. |
| chung thân | - trọn đời, ý nói Kiều muốn hỏi số phận của mình suốt đời ra sao |
| chung thân | tt. (Án tù) hết đời, trọn đời, suốt đời: tù chung thân o án chung thân. |
| chung thân | tt, trgt (H. chung: trọn vẹn; thân: thân mình) Suốt đời: Nguyện cùng bức tường đến già chung thân (LVT). |
| chung thân | trt. Suốt cả đời: ở tù chung thân. // Chung-thân khổ sai. |
| chung thân | t. Suốt đời: Tù chung thân. |
| chung thân | Suốt đời: Vì tôi cạy hỏi một lời chung-thân (K). |
Ông tú phải đi đầy Côn Lôn chung thân : nàng lại đem bà Huấn về quê giữ cái guồng tơ khung củi để lấy tiền phụng dưỡng thay chồng. |
Năm sau những người phải tội đi đầy chung thân với ông tú được tha cả. |
Mới đầu cũng thương hại , song nghĩ cho kỹ thời thế lại hay cho nàng đấy , có lẽ thế mà lại xong , thật đấy nàng là người sung sướng nhất đời còn chúng mình đây không được như nàng phải đầy đoạ chung thân. |
| Nhưng không lẽ anh đành lòng nhẫn tâm làm tiêu tán cả một đời thanh xuân của em ! Em nào có tội tình gì mà phải bị chung thân ràng buộc với một người tàn tật mù loà để bị đày vào một ngục giam tối tăm , không còn bao giờ nhìn lại được ánh sáng ! Thôi , em ở lại , anh đi đây. |
| Song những tù nhân có mấy người tự sát để thoát ly được đâu , kể cả tù nhân bị kết án chung thân ? Nàng nhớ một lần Nga đọc cho nàng nghe câu tư tưởng của một nhà hiền triết nào đó : “Có một linh hồn tự do thì dù sống trong ngục thất , sống trong địa ngục , mình vẫn coi như không bị giam hãm , xiềng xích”. |
| Lão chim Trả đứng ngoài truyền lệnh vào cho tôi : Việc của đằng ấy từ nay là chung thân coi nhà. |
* Từ tham khảo:
- chung tình
- chung vai sát cánh
- chung voi vớiđức ông
- chùng
- chùng
- chùng chiềng