| chùng | trt. Vụng-trộm. lén-lút: Ăn chùng, nói chùng // (R) Ngán-sợ không bạo-dạn thẳng-thắn: Chùng bước, chùng tay // tt. Dùn, không thẳng, dài lượt-thượt: Thẳng da lưng, chùng da bụng; Bên thẳng thì bên phải chùng, Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây; Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phím loan (CD;K.) |
| chùng | - 1 t. 1 Ở trạng thái không được kéo cho thẳng ra theo bề dài; trái với căng. Dây đàn chùng. 2 (Quần áo) dài và rộng, khi mặc vào có những chỗ dồn lại, không thẳng. Quần chùng áo dài. Thích mặc hơi chùng. - 2 t. (ph.). Vụng lén. Ăn chùng, nói vụng. |
| chùng | tt. 1. Không thẳng ra theo bề dài hoặc bề mặt; trái với căng: dây chùng o căng da bụng chùng da mắt (tng.). 2. Dài quá mức so với chiều thẳng đứng của người: quần chùng o gánh đôi quang chùng sát đất. |
| chùng | tt. Vụng: ăn chùng nói vụng (tng.). |
| chùng | tt 1. Không căng thẳng: Đàn chùng dây, rượu bén mùi men (BNT) 2. Dài và rộng: Quần chùng áo dài (tng). |
| chùng | trgt Vụng trộm: Ăn chùng nói vụng (tng). |
| chùng | tt. 1. Căng không được thẳng: Trúc se ngọn thỏ để tơ chùng (Ng.Du) 2. Dài lướt-thướt: áo chùng. |
| chùng | trt. Dấu, vụng, lén: Nói chùng, ăn chùng. |
| chùng | t. 1. Không căng thẳng: Dây đàn chùng. 2. Dài và rộng: Quần chùng áo dài. |
| chùng | (đph). ph. Giấu giếm vụng trộm: Ăn chùng nói vụng (tng). |
| chùng | Căng không được thẳng: Cái đình màn chùng. Dài rộng lướt-thướt: Quần chùng áo dài. Nghĩa rộng: ngừng lại, không làm được bạo dạn như trước: Thấy thế đã chùng tay không dám làm nữa. Văn-liệu: Thẳng da lưng thì chùng da bụng. Bên thẳng thì bên phải chùng, Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây. Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phiếm loan (K). |
| chùng | Dấu, vụng: Ăn chùng, nói chùng (P. Của). |
| Chàng sung sướng đoán là Thu mến mình nên chàng chùng chình không chịu mua cho xong ngay chiếc khăn. |
Bên Tây có chiếc tàu sang Sinh ra khố đỏ , quần vàng , áo thâm Cho nên anh chịu âm thầm Vai vác khẩu súng , tay cầm bình toong Đi ra sông cạn đá mòn Đi ra thương nhớ vợ con ở nhà Việc Tây anh phải trẩy ra Khi ở Hà Nội , khi ra Hải Phòng Nói ra đau đớn trong lòng Vợ con nào biết Hải Phòng là đâu ! Việc Tây như lửa trốc đầu Cho nên anh dặn trước sau mọi lời... Bên thẳng thì bên phải chùng Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây. |
Cầm đàn mà gảy qua sông Đàn em , em gảy não nùng như ru Đàn anh dây thẳng dây chùng Đàn em , em gảy năm cung rõ ràng. |
| Chút ánh sáng ít ỏi lọt qua được những dù lá tròn chập chùng , lại bị làn sương mờ phía dưới ngăn trở nên tuy đã quá trưa , gia đình ông giáo vẫn có cảm giác đang đi giữa tinh mơ. |
| Lòng ông chùng xuống , yếu đuối. |
| Từ đèo , nhìn xuống dải đồng bằng chắp vá loang lổ từng mẩu xanh nõn và nâu nhạt , cùng mặt biển bạc lặng lẽ , những con người phiêu bạt ấy bắt đầu thấy lòng hãnh diện , ý chí chinh phục chùng lại. |
* Từ tham khảo:
- chùng chình
- chùng ục
- chủng
- chủng chẳng
- chủng chẳng như bồ dục chấm mắm cáy
- chủng chẳng như cẳng bò thui