| chúng ta | đdt. Bọn ta, bọn mình, lời gọi nhau trong bọn: Chúng ta nên bình-tĩnh trước mọi thử-thách // Bọn tao, tụi tao, lời xưng bọn mình với người ít tuổi hơn hoặc với kẻ nghịch, phe khác: Tự-ý mi, chúng ta vẫn sắn-sàng; Chúng ta đã hết lời mà chúng bây không nghe thì tự-ý. |
| chúng ta | đt. Bản thân mình cùng với người đối thoại: Chúng ta đi đâu bây giờ o vì tương lai con em chúng ta. |
| chúng ta | đt Ngôi thứ nhất khi nói về số người trong đó có mình và cả người nghe mình: Chúng ta là người Việt-nam, chúng ta yêu tổ quốc của chúng ta. |
| chúng ta | đdt. Tiếng xưng chung của nhiều người , cùng đi theo một con đường, cùng một quan-niệm chung, có thể là hai hay rất nhiều người, có một ý rộng-rãi không chỉ định rõ ràng và không nói trước mặt một người thứ ba: Chúng ta định dẫn nhau đi đâu? (nói với bạn, với người thân) Chúng ta phải đánh đuổi bọn xâm-lăng (nói với những người cùng một ý-định ấy) |
| chúng ta | d. Từ dùng để tự xưng giữa những người có quan hệ với nhau, gồm cả người nói lẫn những người nghe: Chúng ta là con một nhà, là dân một nước. |
Hợp nói : chúng ta ở luôn đây rồi đi ngủ thôi. |
| Mày không biết hôm nay ngày gì à ? chúng ta vừa đến nhà mày hỏi thì thằng nhỏ nói mày ốm , ốm mà đi ăn mảnh. |
| Anh sẽ đợi em ở đấy , muốn cho kín đáo , có ô tôi đưa chúng ta đi chơi ". |
| Nhưng cậu này , chiều mai chúng ta lên chùa Láng chơi. |
| Cậu nên nghĩ lại mà thương tôi , thử hỏi xem từ khi lấy nhau , hai ta đã được cùng nhau sống mấy ngày vui chưa ? Thân cũng hơi trạnh lòng thương vợ , ngọt ngào nói : Nhưng gia đình chúng ta yên ổn thế này , mợ còn ước gì nữa. |
Trạng sư rút trong cặp ra mấy tập thuật trình cũ có đánh dấu bút chì đỏ và đọc vài đoạn thí dụ : Đó , các ngài coi , chính chúng ta mới là có tội lớn. |
* Từ tham khảo:
- chuốc
- chuốc
- chuốc oán mua thù
- chuốc dữ mua hờn
- chuốc não cưu hờn
- chuốc vạ vào mình