| chừng mực | dt. Nh. Chừng đỗi. |
| chừng mực | - d. Mức độ vừa phải. Ăn tiêu có chừng mực. Đúng trong một chừng mực nào đó. |
| chừng mực | tt. ở mức độ vừa phải: Làm gì cũng phải có chừng mực nhất định. |
| chừng mực | dt Mức độ hợp lí: Tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực (Tô-hoài). |
| chừng mực | dt. Mực định. // Quá chừng-mực. |
| chừng mực | d. Mức độ, hạn độ: Làm gì cũng phải có chừng mực. |
| chừng mực | Ngần, ngữ, mực thước: Làm ăn có chừng mực. |
| Khác hẳn với lối nói chừng mực , rụt rè lâu nay , Phúc cuống quít : Trời ơi , dượng giáo ! Dượng lên hôm nào vậy ! Thế mà mấy ngày nay con cứ lo mãi , không biết có ai đã tin cho dượng hay chưa. |
| Vừa ăn vừa canh chừng mực. |
Với bản tính chừng mực , đi sát với một quan niệm trung dung , Bằng Việt chép miệng : Ông Vũ này , lúc chiều đời quá lúc khinh bạc quá , đều là không phải. |
| Tự lượng sức mình chăng? Không muốn mất thì giờ vào những công việc mình không thành thạỏ Hay là ích kỷ ngại khó và trong chừng mực nào đó kiêu ngạo đặt mình cao hơn mọi ngườỉ Từng ấy động cơ có cả và nó là điều nhiều phen Nguyễn Khải đã công khai thừa nhận. |
| Sự tiếp khách của Xuân Diệu chừng mực trân trọng lại luôn luôn có sự thân tình và câu chuyện không bao giờ rơi vào sáo rỗng. |
Trong chừng mực nào đó , phải nhận sự nhẫn nhịn ở Xuân Diệu là một cái gì đáng quý. |
* Từ tham khảo:
- chững
- chững
- chững
- chững chạc
- chững chàng
- chứng