| chữ nghĩa | dt. Học-vấn, giáo-dục, sự hiểu biết của người có học: Chữ nghĩa không bao nhiêu; Chữ nghĩa để đâu mà làm bậy thế! |
| chữ nghĩa | dt. 1. Từ ngữ nói chung: văn chương chữ nghĩa o chữ nghĩa lèm nhèm. 2. Vốn học thức nói chung: chữ nghĩa lơ mơ. |
| chữ nghĩa | dt 1. Chữ viết: Chữ nghĩa viết thế này thì ai đọc được 2. Học thức nói chung: Chữ nghĩa Tây, Tàu, trót dở dang (Tản-đà). |
| chữ nghĩa | dt. Sự hiểu biết, học-vấn: Chữ-nghĩa anh ấy mà bao lăm. |
| chữ nghĩa | d. 1. Chữ (ngh. 3) nói chung: Chữ nghĩa viết thế này à ? 2. Học thức nói chung: Con người có chữ nghĩa. |
| chữ nghĩa | Nói chung về học-vấn: Chữ-nghĩa để đâu mà làm bậy thế! . |
| Vì thấy con gái đã thành gia thất , và lại lấy được một người chữ nghĩa giỏi dang sau này thế nào cũng làm nên , bà cụ sung sướng quá đến lịm đi. |
| Em học được thế này cũng đã may mắn cho em lắm rồi , mà có lẽ em cũng đủ chữ nghĩa đi kiếm tiền để nuôi chị , nuôi em. |
| Bà Án gật gù thong thả nói : Tôi nghe nói cô cũng biết chữ nghĩa , cũng học đạo thánh hiền thì phải ? Mai biết bà Án bắt đầu khai chiến , quả quyết ngửng đầu lên đáp lại : Bẩm bà lớn có thế. |
Bà Án mỉm cười , khinh bỉ : chữ nghĩa cũng khá đấy ! Hữu tài vô hạnh ! Thôi bà không cần nhiều lời. |
Chẳng ai xấu bằng anh chồng tôi Cái râu rễ gộc , cái tóc rễ tre Cái bụng bè bè , hình như bụng cóc Học hành thời dốt , chữ nghĩa chẳng biết Nó bắt nó lèn , nó nêm như chạch Nó thở ành ạch , như cái ễnh ương. |
| Nhưng đối với chị em hàng xóm , và nhất là đối với người cha hay say rượu , mớ giấy dơ chữ nghĩa lăng quăng đó trở thành biểu tượng của một giá trị siêu hình vượt xa tầm tay của rất đông người. |
* Từ tham khảo:
- chữ nho
- chữ như cua bò sàng
- chữ như gà bới
- chữ như rồng bay phượng múa
- chữ như trấu trát
- chữ nôm