| chữ nho | dt. Chữ Hán, chữ Tàu, chữ của đạo nho: Nào có hay gì cái chữ nho, Ông nghè ông cống cũng nằm co (TX.) |
| chữ nho | dt. Chữ Hán, theo cách gọi thông thường trước đây của người Việt Nam: Ông cụ biết chữ nho. |
| chữ nho | dt Chữ Hán: Xưa kia các cụ học chữ nho (DgQgHàm). |
| chữ nho | d. Nh. Chữ Hán. |
| Dũng nhìn ra mỉm cười , đọc một câu thơ chữ nho : Vũ vô kiềm toả năng lưu khách. |
Ông Lý có nuôi trong nhà một ông đồ để dạy dăm ba đứa trẻ trong làng học chữ nho. |
| Nhớ đến câu chữ nho : “Thiếu tiểu tu cần học” từa tựa như giọng chim hót , Chương mỉm cười ngước mắt nhìn lên đám lá cây xanh. |
Cái tủ chè khảm xà cừ kê liền với cái sập gụ đánh xi bóng lộn , bộ phòng khách bằng gỗ trắc làm bằng gỗ Tây , lưng tựa có chạm tứ quý và bốn câu thơ chữ nho. |
| Thế còn em... , còn cô , nay chắc cô cũng xuất giá rồi chứ ? Đấy cô coi tôi cũng biết chữ nho đấy. |
| Mai thở dài lo sợ vẩn vơ cho số phận chiếc thuyền con , lại chạnh nghĩ vơ vẩn đến số phận mình... Ngày xưa , khi cô còn học chữ nho , thường thấy cụ Tú Lâm làm những bài thơ nôm có câu " chiếc bách giữa dòng ". |
* Từ tham khảo:
- chữ như gà bới
- chữ như rồng bay phượng múa
- chữ như trấu trát
- chữ nôm
- chữ quốc ngữ
- chữ số