| chữ nôm | dt. Thứ chữ riêng của người Nam, thường ghép hai chữ Hán (nho) mà đặt ra, một cho mượn âm, một cho mượn nghĩa: Bài văn tế cá sấu viết bằng chữ nôm. |
| chữ nôm | dt. Chữ viết cổ của tiếng Việt, được đặt ra dựa trên cách cấu tạo chữ Hán (lục thư), đã từng được coi là quốc tự (thế kỉ XVIII): thơ chữ nôm o bảng tra chữ nôm. |
| chữ nôm | dt Thứ chữ mà các cụ ta ngày xưa đã dựa vào chữ Hán mà đặt ra, đọc thành tiếng Việt: Hiện nay nhiều sách chữ nôm được các nhà nghiên cứu rất quí. |
| chữ nôm | d. Thứ chữ mà người Việt Nam ngày xưa đã dựa vào chữ Hán mà đặt ra để làm một thứ văn tự riêng. |
| Nàng ngồi xuống cỏ , lười biếng nghĩ tới phép oai nghiêm của thần thành : " Biết đâu không phải đức Thánh cảm lòng thành kính của mình hiện về ngăn cản không cho mình chết ! " Hồng mở ví lấy quẻ thẻ ra ngắm nghía những dòng chữ nôm : " Không hiểu thánh dạy những gì ? Mình rõ cũng khờ , sao không nhờ ông từ ông ấy đọc và giảng cho ". |
| Sau đó mới học cho biết thêm chữ nôm. |
| Con nghĩ... con nghĩ ta nên viết bằng chữ nôm. |
| Cứ vào khoảng hai ba giờ chiều , có một bà cụ đội một thúng bánh cuốn nhân thịt đến bán cho những nhà ăn quen ở phố tôi một phố xưa cũ có bán những pho kinh đóng bằng bìa cậy và những truyện Kiều Cung oán chữ nôm in mộc bản , bày bán trên những giàn sách bằng tre. |
| ở chỗ người ta quen dùng chữ Hán , ông tìm bằng được một chữ nôm cùng nghĩa , để rồi những khi khác , người ta chỉ hạ những chữ thông thường , thì ông trương lên những chữ thật hiếm gặp , những chữ gốc Hán mà phải thuộc loại thông thái bặt thiệp lắm mới biết dùng. |
| Các truyện chữ nôm có : Lý Công , Phương Hoa , Phạm Công Cúc Hoa , Thạch Sanh , Lưu Bình Dương Lễ , Bướm Hoa , Trê Cóc... Còn truyện Tàu khá nhiều nhưng cứ in đi in lại. |
* Từ tham khảo:
- chữ số
- chữ số ả Rập
- chữ số chắc
- chữ số có nghĩa
- chữ số đáng ngờ
- chữ số đáng tin