| cho vay | đt. Cho mượn tiền có lời (lãi): Cho vay dài hạn, cho vay nặng lời. |
| cho vay | đgt. Đưa tiền cho vay trong một thời hạn nhất định rồi trả cả vốn lẫn tỉsuất lãi theo quy định: cho vay tiền để phát triển sản xuất. |
| cho vay | đgt Chuyển tiền hay thóc của mình cho người khác dùng trong một thời gian và đòi phải trả lãi: ở nông thôn còn có người cho vay nặng lãi. |
| cho vay | đt. Đưa tiền của hay vật gì cho người khác với điều-kiện là trả lãi. // Cho vay nặng lãi. |
| cho vay | đg. Chuyển một vật của mình cho người khác sử dụng trong một thời gian: Cho vay thóc. |
Nhân mời Trương ra hiệu ăn và cho vay mười đồng. |
Thảo đưa mắt nhìn áo Loan , cái áo vải trắng đã bắt đầu rách ở khuỷu tay , dịu dàng bảo bạn : Chị mới bắt đầu nhận công việc thì chắc chị chưa có lương... Loan đoán được ý bạn định cho vay tiền , vội ngăn lời : Em đã còn nhiều tiền đây , cám ơn chị. |
| Bà ấy không cho vay trước. |
| Ai cho vay mới được chứ ! Sinh nhớ lại những ngày đi hỏi tiền , những buổi trở về thất vọng và buồn rầu , những lời tha thiết và oán hờn của vợ chàng kể lại , về cái lãnh đạm , hững hờ của những người nàng quen biết. |
| Sau nhờ cho vay lãi , lãi rất nặng mà trở nên giàu có. |
Cái bần là cái chi chi Làm cho thân thích lưu li vì bần Cái bần là cái tần ngần Làm cho bạn hữu đang gần lại xa Cái bần là cái xót xa Làm cho vay một , trả ba không rồi Cái bần là cái lôi thôi Làm cho quân tử đứng ngồi không an Cái bần là cái dở dang Làm cho trăm mối ngổn ngang vì bần Xưa nay tạo hoá xoay vần Hết bần lại phú , chẳng cần chi đâu. |
* Từ tham khảo:
- cho vay đặc biệt
- cho voi uống thuốc gió
- cho xong
- cho xôi chẳng tày đòi đĩa
- chò
- chò