| cho nên | trt. Vì lý-do nào mới ra thế: Ai đem con sáo qua sông, Cho nên con sáo xổ lồng bay xa (CD). |
| cho nên | lt. Từ chỉ kết quả, do nguyên nhân được nêu ra ở trước đó: Trời mưa bão, cho nên không ai đến cơ quan cả. |
| cho nên | lt. Vì thế mà: Mang danh tài sắc cho nên nợ (NgCgTrứ). |
| cho nên | gt.Bởi vậy mà thành ra: Đánh bạc cho nên tan cửa hại nhà. |
| cho nên | l. Vì thế mà: Kẻ địch có nhiều âm mưu, cho nên ta phải cảnh giác. |
| cho nên | Bởi thế mà thành ra. |
Nghĩ đến việc bán đất , Nhan buồn rầu nói : Lớn rồi cho nên mới phải lo. |
Ông Hoạch phải không ? Vâng , ông ấy hỏi mãi , cho nên em đến chậm. |
| Bảo thông minh học giỏi nhất lớp cho nên khi Bảo thôi , Loan lấy làm buồn hơn cả. |
" Vì vậy cho nên tối hôm em về thăm anh chị , em phải trốn sang buồng bên cạnh khi thấy Loan đến , vì em không muốn làm bận lòng Loan , trước khi Loan về nhà chồng. |
| Cũng tại lẽ chàng thấy rằng tiệc thọ nầy mở ra không phải cốt mừng bà nội chàng , mà chỉ cốt để khoe sự giàu sang hãnh diện với mọi người , cho nên tự nhiên chàng thấy ngượng với các bạn và trong lúc mọi người vui vẻ tấp nập , một mình chàng khó chịu vô cùng. |
| Nhưng đã cho anh che gió cho nên tôi lại thấy ấm... Nhưng chỉ ấm trong lòng thôi. |
* Từ tham khảo:
- cho nhặt hàng sông, cho đông hàng con, cho tròn bụi lúa
- cho phép
- cho qua
- cho qua chuyện
- cho rồi
- cho vay