| chịu tang | đt. Để tang, để trở, mặc đồ chế khi có người thân chết trong một thời-gian dài hay ngắn tuỳ thân hay sơ: Chịu tang cha; Về chịu tang. |
| chịu tang | - đgt. Làm lễ để tang người bậc trên: về quê chịu tang mẹ. |
| chịu tang | đgt. Làm lễ để tang người bậc trên: về quê chịu tang mẹ. |
| chịu tang | đgt Nhận khăn trắng để để trở người nào: Về quê chịu tang mẹ vợ. |
| Mẹ nàng bảo dẫu sao cũng là vợ chồng , nên sang bên ấy chịu tang mới phải. |
| Con sang lễ , nhận làm vợ để chịu tang người nhà bên ấy ai biết con là ai , ngộ lỡ họ đuổi ra , có phải là nhục không ? Xin mẹ cứ để con không sang là hơn. |
| Ông giáo nhanh trí đáp : Chúng tôi vừa nhận được tin buồn , nên đem cả gia đình về phủ Thăng hoa chịu tang. |
| chịu tang mẹ ba năm , La Bộc đi qua nước Ki Đô là nơi Phật ở , xin pháp ở lại tu luyện theo hầu. |
| 281 Nguyên văn : "Chiêm khối" , chỉ nơi ở trong thời gian chịu tang cha mẹ (nằm chiếu rơm (chiêm) , gối đầu trên hòn đất (khối). |
| Không biết lỡ có chuyện gì người ta có cho về để chịu tang không? Diệu lắc lắc đầu , xua điềm gở khỏi suy nghĩ. |
* Từ tham khảo:
- chịu thương chịu khó
- chịu trống
- cho
- cho áo còn tiếc dải
- cho ăn
- cho ăn bánh tét