| cho | đt. Bê, nhường không của của mình cho người khác làm của riêng: Cho tiền, cho quà, Thà yêu nhau cho vàng chớ ai chỉ đàng đi buôn // Châm, để vô, dồn thêm: Cho dầu cho mỡ, cho nước, cho củi vào bếp. // Vui lòng để người làm việc chi: Cho phép; Cô kia cắt cỏ một mình, Cho anh cắt với chung-tình làm đôi // trt. Để đặng mà: Ai kêu ai hú bên sông, Tôi đang nấu-nướng cho chồng tôi ăn // Thế nào cũng có, quyết đặng mới nghe: Ba tiền một khứa cá buôi, Cũng mua cho được mà nuôi mẹ già // Giùm, thay-thế: Để tôi làm cho; còn chút mẹ già nuôi lấy cho anh // đt. Bảo rằng, cầm bằng: Thấy trăng luống hổ với đèn, Ai cho sang cả khó hèn khác nhau; Con dê con ngựa khác dòng, Ai cho con ngựa lộn cùng con dê // dt. Hại, làm cho, khiến người làm cho, lời nói lớn-lối: Cho lính bắt, cho ở tù, cho đi căng // trt. Tiếng chấm dứt câu, nhưng ý còn đọng lại: Người nầy nặng kiếp oan-gia, Còn nhiều nợ lắm sao đà thác cho; Con cóc là cậu ông trời, Hễ ai đánh nó thì trời đánh cho; Công dã-tràng thường ngày xe cát, Sóng ba-đào ai xét công cho; Có vất-vả mới thanh-nhàn, không dưng ai dễ cầm tàn che cho (K; CD). |
| cho | - I đg. 1 Chuyển cái sở hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy gì cả. Anh cho em chiếc đồng hồ. Cho quà. Cho không, chứ không bán. 2 Làm người khác có được, nhận được. Cho điểm. Cho thời gian để chuẩn bị. Lịch sử cho ta nhiều bài học quý. Cho mấy roi (kng.). 3 Làm người khác có được điều kiện làm việc gì. Mẹ cho con bú. Chủ toạ cho nói. Cho tự do đi lại. Cho nghỉ phép. Cho vay. 4 Làm tạo ra ở khách thể một hoạt động nào đó. Công nhân cho máy chạy. Cho bò đi ăn. Cho người đi tìm. 5 Làm khách thể chuyển đến một chỗ nào đó. Cho than vào lò. Hàng đã cho lên tàu. Cho thêm muối vào canh. 6 (thường dùng trước là, rằng). Coi là, nghĩ rằng, một cách chủ quan. Đừng vội cho rằng việc ấy không ai biết. Ai cũng cho thế là phải. Tự cho mình có đủ khả năng. Cho là nó có tài, thì một mình cũng chẳng làm gì được (kng.). 7 (kng.; dùng trong lời yêu cầu một cách lịch sự). Chuyển, đưa, bán cho (nói tắt). Anh cho tôi chiếc mũ để ở kia. Chị cho tôi một chục phong bì. - II k. 1 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến hoặc đối tượng phục vụ của hoạt động, của cái vừa được nói đến. Gửi quà bạn. Mừng cho anh chị. Thư cho người yêu. Sách cho thiếu nhi. 2 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái vừa được nói đến. Bổ ích cho nhiều người. Có hại cho công việc. Không may cho anh ta. 3 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là yêu cầu, mục đích, mức độ nhằm đạt tới của việc vừa được nói đến. Học cho giỏi. Làm cố cho xong. Chờ cho mọi người đến đủ. Nói cho cùng. 4 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên của việc vừa được nói đến. Vì mây cho núi lên trời... (cd.). Không biết, cho nên đã làm sai. 5 Từ biểu thị điều sắp nêu ra là hệ quả mà điều vừa nói đến có thể mang lại cho chủ thể. Ăn ở thế cho người ta ghét. Thà chẳng biết cho xong. Có khó khăn gì cho cam. Thà rằng thế cho nó đáng. - III tr. 1 Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ là có thể như thế. Mặc cho mưa gió, vẫn cứ đi. Vở kịch không hay gì cho lắm. Biết bao giờ cho xong? 2 Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một tác động không hay phải chịu đựng. Người ta cười cho đấy. Bị đánh cho một trận. 3 Từ biểu thị một đề nghị, một yêu cầu, với mong muốn có được sự đồng ý, sự thông cảm. Để tôi đi cho. Ông thông cảm cho. |
| cho | I. đgt. 1. Làm để người khác có được vật gì hoặc điều kiện gì: cho em gói quà o cho phát biểu o cho đi phép. 2.Điều khiển để đối tượng khách thể hoạt động được: cho máy chạy o cho trâu bò đi ăn. 3. Đưa đi, dịch vị trí của đối tượng: cho than vào lò o cho hàng lên tàu. 4. Coi là, xem là: Ai cũng cho là anh ấy đúng o đừng vội cho rằng mọi người đều thua kém mình. 4. Chuyển đưa, bán cho mình, nói tắt: Chị cho tôi chiếc áo kia. II. lt. 1. Từ biểu thị ý hướng tới đối tượng cần tác động: gủt thư cho bạn o bổ ích cho nhiều người. 2. Từ biểu thị ý hướng tới mục đích, yêu cầu, mức độ cần đạt tới: cố gắng học cho giỏi o làm cho xong mới nghỉ. 3. Từ biểu thị ý hướng tới kết quả, do nguyên nhân nào đưa đến: không biết, cho nên làm sai o ăn ở thế cho người ta ghét. II. trt. 1 Nhấn mạnh mức độ: Mặc cho mưa gió công việc vẫn tiến hành o bị đánh cho một trận nên thân. 2. Từ gợi lên sự thông cảm, sự đồng ý trước yêu cầu, đề nghị của mình: mong các anh thông cảm cho o để tôi làm việc này cho. |
| cho | đgt 1. Chuyển hẳn cái mình có sang người khác mà không lấy gì bù lại: Ăn thì no, cho thì tiếc (tng) 2. Đồng ý theo yêu cầu của ai: Bố cho con đi chơi với 3. Cung cấp: Sách ấy cho ta nhiều tài liệu quí 4. Thưởng: Cho giải nhất 5. Phạt: Cho nó cái tát 6. Đưa: Anh cho tôi xem chứng minh thư 7. Bỏ vào: Cho than vào lò; Cho đầu vào xe, Cho thêm nước vào canh 8. Bán: Chị cho tôi gói chè liên tử 9. Coi như: Tôi cho làm thế là đúng 10. Khiến: Cho xe vượt lên. |
| cho | đt. Đưa trao hẳn một vật gì cho một người nào và thuộc về quyền sở hữu của người ấy: Cho tiền, cho quyền thế. Ăn thì no cho thì tiếc. 2. Làm, khiến: Ai cho anh uống thuốc bùa, anh mê (C.d) 3. Bỏ vào: Cho củi vào bếp, cho tiền vào tủ sách. 4. gt. Dùng như một giới-từ có: a) ý phải nên: Đói cho sạch, rách cho thơm (T.ng) Chơi hoa cho biết mùi hoa. b) ý để riêng cho ai: Trả tiền cho người ta. Đưa cho nó mấy quyển sách. c) ý giúp đỡ: Để tôi làm cho anh. 5. Túc-từ để tỏ ý hiểu ngầm một việc gì trước: Xin anh hiểu cho (việc tôi đã nói) Xin ông giúp cho (việc tôi đã cậy) Lựa lời sinh mới bảo cho (H.H.Qui). Tôi xin ông hiểu cho. 6. trt. Đến nỗi: Làm cho cho hại cho tàn cho cân (Ng.Du) |
| cho | I. đg. 1. Chuyển hẳn cái mình có sang người khác mà không lấy gì bù lại: Cho bạn cái bút. 2. Sinh ra: Thác nước cho năng lượng; Cây cho quả từ năm nay. 3. Từ lịch sự dùng để bảo trả vật mượn, tiền vay hoặc phải nộp: Anh cho tôi quyển Kiều vì thư viện đòi; Các bạn cho nguyệt liễm. 4. Từ lịch sự có nghĩa là bán: Bà cho mười bao diêm. 5. Bỏ vào chỗ dùng: Cho dầu vào trục xe; Cho muối hơi nhiều, canh mặn. 6. Dắt, dẫn dắt: Cho xe ra cổng; Cho ngựa đi uống nước. 7. Nghĩ, có ý kiến, coi như: Tôi cho thế là sai. 8. Từ biểu thị cùng với các động từ "mượn", "thuê", "vay", đứng sau nó, tỏ ý thoả thuận để người khác làm những việc biểu thị bằng những động từ này: Cho mượn sách. II. g. 1. Để đạt mục đích là: ủ cơm cho nóng. 2. Vì lợi ích của: Chiến đấu cho Tổ quốc. 3. Tới mức: ăn cho thật no. 4. Mà vẫn là (biểu thị hai ý đối lập): Còn nghèo, nhưng nghèo cho trong sạch. 5. Đối với: Thể dục có lợi cho sức khoẻ. 6. Từ chuyển một động từ đến bổ ngữ gián tiếp: Kể cho nó nghe chuyện đó. III. Từ dùng để nhấn mạnh vào động từ trước nó: Xin anh giúp cho; Trêu nó để nó đánh cho. |
| cho | 1. Đưa trao vật gì để người ta làm của riêng: Cho tiền, cho quà. Văn-liệu: Ăn thì no cho thì tiếc. Cho vàng không bằng trỏ đàng đi buôn. Yêu cho vọt, ghét cho chơi. Đói cho sạch, rách cho thơm. Chơi hoa cho biết mùi hoa, Cầm cân cho biết cân già cân non. Bao giờ cho khỉ đeo hoa, Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng. Lạy trời cho cả nước lên, Cho mảnh áo rách lên trên tàn vàng. Ai làm cho cải tôi vồng, Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê (C-d). 2. Bỏ vào: Cho củi vào bếp, cho nước vào nồi. 3. Phải, nên: Làm cho tử-tế. 4. Khiến, để: Cho sen chui xuống, cho bèo nổi lên. 5. Đến nỗi: Làm cho cho hại cho tàn cho cân (K). |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
| cho^'c chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| Chứ ngần này rơm , rạ ướt thì phơi phóng đến bao giờ cho nỏ ". |
* Từ tham khảo:
- cho ăn
- cho ăn bánh tét
- cho ăn bánh thánh
- cho ăn bánh vẽ
- cho biết mặt
- cho biết tay