| cho ăn | đgt. 1. Cho được ăn uống: cho ăn tử tế còn kêu ca nỗi gì. 2. Hối lộ, đút lót: cho ăn bao nhiêu tiền rồi mà nó còn vòi thêm. |
| Bà Thân vừa nói vừa như cố dò xét ý con : Ngày sau mình có con người ta ccho ănhọc , đi làm việc tây , lúc già nhờ con , như thế lại không sướng sao. |
| À ra mất tiền cho ăn học , để cô văn minh , cô về cãi cả bố mẹ... Hỏng !... Bỗng thấy chồng đi qua hiên , bà Hai lên tiếng : Này ông , ông lại xem con ông nó mắng tôi kia kìa. |
Xin vâng. Anh chị cho ăn , tôi đâu dám từ chối |
| Nhưng hôm nay vừa có bà Cửu biếu mâm cổ chay , nên mới dám mời quan... Ngọc nhìn Lan , hỏi : Sư ông cho ăn cơm , chú nghĩ sao ? Lan ngượng nghịu mãi mới ấp úng trả lời : Thưa quan , sư ông tôi đã có lòng quý mến giữ quan xơi cơm thì quan nên nhận lời , giời hãy còn sớm. |
Bà Án làm ra thân mật nói tiếp : Chỗ ông với anh Lộc thì ông cho ăn can chi mà phải từ chối... Nếu đói thì tôi ăn ngay chứ. |
| Câu chuyện con chim gáy một hôm tránh bão tuyết , đến gõ cửa vợ chồng người cày ruộng , được hai vợ chồng nâng niu và rắc bánh cho ăn , câu chuyện ấy mà hồi nhỏ chúng tôi đã đọc trong quyển " Bài Tập Đọc " bây giờ lại thoáng qua trong trí nhớ , làm chúng tôi đem lòng thương con chim kia vô hạn , và muốn cứu vớt nó. |
* Từ tham khảo:
- cho ăn bánh thánh
- cho ăn bánh vẽ
- cho biết mặt
- cho biết tay
- cho đi tàu bay giấy
- cho hay