| cho hay | đt. Nói cho gởi tin cho biết // trt. Cho giỏi, cho được toàn-vẹn: Liễu-bồ mình giữ lấy mình cho hay; Gìn vàng giữ ngọc cho hay (K). // trt. Thường thì, có vậy luôn: Cho hay là giống hữu tình, đố ai gỡ mối tơ mành cho xong (K). |
| cho hay | Thế mới biết rằng, mới hiểu ra là: Cho hay không có gì bằng sức mạnh của tập thể. |
| cho hay | trgt 1. Thế mới biết: Cho hay bĩ thái là lề cũ (NgTrãi) 2. Được tốt: Gìn vàng giữ ngọc cho hay (K). |
| cho hay | Cho biết: Cho hay là thói hữu-tình (Ng.Du). // Cho hay một hình tam giác... (t). |
| cho hay | ph. Thế mới biết: Cho hay có chí thì nên. |
| Không lẽ chàng vì muốn viết văn cho hay , muốn bay cao lên trên đài danh vọng nên đã biến cảnh mù từ tật nguyền trở thành một phương tiện để thành công. |
cho hay tính liều lĩnh , tính lãng mạn cũng là một tính di truyền ở nhà cụ Tú. |
Áo trắng em mặc cho xinh Có hai phượng lộn trong mình bay ra Áo anh trắng chéo trắng tà Cái cúc cũng trắng nữa là cái khuy Anh lấy em về , em đổi màu đi Nhuộm đi nhuộm lại ra thì mầu lương Phòng khi bước chân ra đường Thiên hạ tỏ tường kẻ ngắm người trông Gái kia nhuộm áo cho chồng Cho thoả tấm lòng rày ước mai ao ! Áo trắng em khâu chỉ tơ Khuyên chàng đi học thiếp chờ ba năm Phòng khi dạ nhớ hỏi thăm Hỏi chàng đi học xa xăm đường nào Muốn cho một chốn gần nhau Em gửi thư vào khuyên học cho hay Bút nghiên cất nhắc liền tay Đêm ngày chăm học nào ai chê cười. |
| Các anh đi ra đường , thấy gió lạnh , lòng nhớ mẹ mong mẹ gửi cho áo ; mẹ ở nhà thấy gió lạnh , lòng lo con , gửi cho áo , mong con học cho hay. |
| Caroline cho hay những người Miri làm việc ở Brunei hay vận chuyển lậu xăng từ Brunei về Malaysia để bán với giá cao gấp đôi , nên chính phủ Brunei có luật giới hạn việc mua bán xăng của người lao động nước ngoài ở đây. |
| Bác cho hay con này ăn sống được , sau đó bê cho tôi một xô đầy sâu. |
* Từ tham khảo:
- cho lên mây
- cho mượn
- cho một lột mười
- cho nên
- cho nhau vàng không bằng trỏ đàng đi buôn
- cho nhặt hàng sông, cho đông hàng con, cho tròn bụi lúa