| chính nghĩa | dt. Nghĩa-vụ chính đáng, việc làm đúng với lẽ phải: Phải biết đâu là chính-nghĩa, đâu là nguỵ-quyền. |
| chính nghĩa | I. dt. Lẽ chính đáng, nhằm bảo vệ quyền con người và chống áp bức, bất công: bảo vệ chính nghĩa o trở về với chính nghĩa. II. tt. Có tính chất chính nghĩa: cuộc đấu tranh chính nghĩa. |
| chính nghĩa | dt (H. chính: đúng; nghĩa: việc nên làm) 1. Đạo lí chính đáng: Lấy chính nghĩa thắng phi nghĩa (VNgGiáp). tt Hợp với đạo lí chính đáng: Chúng ta hết lòng ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Lào (HCM). |
| chính nghĩa | dt. Nghĩa-lý chính-đáng; Công-lý. |
| chính nghĩa | d. Lí tưởng công bằng và tiến bộ, không dung thứ những hành động xâm phạm đến quyền lợi của người khác, nhất là quyền lợi của dân tộc hay của Tổ quốc: Đấu tranh cho chính nghĩa. |
| Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa. |
Anh ở chi đây cho cu lít bắt , thằng cò ngăm Anh đi theo chính nghĩa lâu năm cũng về. |
| Không có chính nghĩa , thì không thể ở lâu trên đất Thuận Quảng này được. |
| Chúng ta sẽ có đầy đủ chính nghĩa để đẩy lùi quân Bắc Hà về bên kia sông Gianh , và dẹp hết dư đảng quốc phó ở Gia Định. |
| Vì sao ? Sự có mặt và hoạt động của anh em du kích trong xã này là một cái tát vả vào mặt tên tướng Lơ cờ lét huênh hoang khoác lác... Thầy nói không vội vàng hấp tấp , không la ó gào thét ; đó là thái độ trầm tĩnh và cương nghị của người tự tin vào lời mình nói , tin ở sự tất thắng của chính nghĩa. |
| Đời xưa bảo theo , là theo chính nghĩa chứ không theo tà dục. |
* Từ tham khảo:
- chính nhân quân tử
- chính phạm
- chính phẩm
- chính phong
- chính phủ
- chính phủ bù nhìn