| chị | dt. Vai và tiếng gọi người con gái cùng cha mẹ mà sinh trước mình: Đầu lòng hai ả tố-nga, Thuý-Kiều là chị, en là Thuý-Vân (K). // (R) Vai và tiếng gọi những người đàn bà dính-dáng xa gần với mình mà vào hàng chị mình: Chị chồng, chị dâu, chị họ, chị em bạn dì; Em chồng ở với chị dâu, Coi chừng kẻo chúng giết nhau có ngày // Tiếng gọi người đàn-bà quen hoặc không, xuýt-xoát tuổi với mình: Chị em, chị kia bới tóc đuôi gà, Nghiêng tai hỏi nhỏ cửa nhà chị đâu // Tiếng người gái hoặc đàn-bà tự-xưng với người nhỏ tuổi hơn: Em ơi đừng khóc chị yêu, Nín đi chị kể chuyện Kiều em nghe; Gánh thì chị lại trả công, Mặt em chả đáng là chồng chị đâu (CD). |
| chị | - d. 1 Người phụ nữ cùng một thế hệ trong gia đình, trong họ, nhưng thuộc hàng trên (sinh trước, là con nhà bác, v.v.), trong quan hệ với em của mình (có thể dùng để xưng gọi). Chị ruột. Chị dâu. Chị họ. Chị ngã em nâng (tng.). 2 Từ dùng để chỉ hoặc gọi người phụ nữ còn trẻ, hay là dùng để gọi người phụ nữ cùng tuổi hoặc vai chị mình; hoặc người phụ nữ thường là còn trẻ dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người vai em mình. 3 Từ dùng để gọi người phụ nữ thuộc thế hệ sau mình (như cha mẹ gọi con dâu hoặc con gái đã trưởng thành, v.v.), với ý coi trọng (gọi theo cách gọi của những con còn nhỏ tuổi của mình). |
| chị | dt. 1. Người con gái cùng thế hệ nhưng thuộc hàng trên, trong gia đình, họ tộc: chị gái o chị dâu. 2. Người con gái lớn tuổi hơn hoặc cùng vai với chị của mình: chị phụ trách Đội thiếu niên. 3. Người con gái ít tuổi hơn, theo cách gọi tôn trọng (thường là gọi thay cho thế hệ con cái, em út trong gia đình): có chị Thảo ở trên phố đến tìm con đâý. |
| chị | dt 1. Người phụ nữ sinh trước mình, cùng cha, cùng mẹ, hay chỉ cùng cha hoặc cùng mẹ với mình: Chị ngã em nâng (tng) 2. Người phụ nữ là con vợ cả của cha mình khi mình là con vợ lẽ: Bà ấy ít tuổi hơn tôi, nhưng là chị, vì là con vợ cả của bố tôi 3. Người phụ nữ là con gái của bác mình: Xin giới thiệu bà chị, con ông bác tôi 4. Người phụ nữ còn trẻ: Chị dân quân. đt 1. Ngôi thứ nhất khi người phụ nữ xưng với em mình hoặc với một người ít tuổi hơn mình: Cậy em, em có chịu lời, ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K); Cậu bé ơi, chỉ cho chị nhà ông chủ tịch 2. Ngôi thứ hai khi nói với chị mình, hoặc người phụ nữ hơn tuổi mình, hoặc người phụ nữ là bạn mình: Chị cho em đi chơi với; Chị cho tôi mua quyển sách này; Hôm nay chị nghỉ học à? 3. Ngôi thứ hai khi nói với con gái mình đã lớn con dâu mình, cháu gái mình: Chị cho thím gửi lời thăm mẹ nhé 4. Ngôi thứ ba khi nói về chị mình hay người phụ nữ hơn tuổi mình: Chị đi chị dặn chúng ta coi nhà đấy. |
| chị | dt. 1. Vai trên mình về hàng gái trong nhà, trong họ: Chị hai, chị ba, chị dâu. Em ngã đã có chị nâng, Đến khi chị ngã em bưng miệng cười (C.d) Một nhà để chị riêng oan một mình (Ng.Du). // Chị chồng. 2. Người đàn bà nào đó trên tuổi mình: Chị ấy năm nay còn gánh thóc, Dọc bờ sông trắng nắng chang chang (H.m.Tử) Chị kia có quan tiền dài, Có bao gạo nặng coi ai ra gì (C.d) 3. Tiếng gọi thân các cô gái cùng tuổi hay hơi lớn tuổi hơn mình: Chị bạn, chị Hằng. // Chị bạn, chị em bạn gái lớn tuổi hơn mình. |
| chị | d., đ. 1. Người con gái sinh trước mình, cùng cha và cùng mẹ hoặc chỉ cùng cha hay cùng mẹ với mình: Chị ngã em nâng (tng). 2. Người con gái con vợ cả của cha mình khi mình là con vợ sau, vợ lẽ. 3. Con gái bác mình. 4. Từ dùng để gọi chị mình, để tự xưng với em mình, để cha mẹ chồng gọi con dâu: Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K). 5. Từ người phụ nữ dùng để tự xưng với người đáng tuổi em mình: Khéo khéo đi đâu lũ ngẩn ngơ. Lại đây cho chị dạy làm thơ (Hồ Xuân Hương). 6. Từ chỉ người bạn gái, một người phụ nữ ngang hàng, một người phụ nữ còn trẻ: Chị dân quân. t. 7. Lớn hơn một tí: Buồng cau chị. |
| chị | Vai trên mình về hàng gái trong nhà trong họ: Chị gái, chị dâu. Văn-liệu: Chị ngã em nâng. Con chị cõng con em. Con chị đi, con dì lớn. Yêu nhau chị em gái, giái nhau chị em dâu. Chị em hiền thực là hiền, Lâm đến đồng tiền thì mất lòng nhau. Chị em nắm nem ba đồng, Muốn ăn thì trả sáu đồng mà ăn. Chị chẳng muốn cho em vàng đùi, Em đi lấy nghệ em bôi cho vàng. Đi đâu vội mấy anh ôi, Việc quan đành để chị tôi ở nhà. Chị giàu quần lĩnh hoa chanh, Chúng em nghèo khó quấn manh lụa đào. Chị giàu chị đánh cá ao, Chúng em nghèo khó thì chao cá mè. Chị giàu chị lấy ông nghè, Chúng em nghèo khó trở về lấy vua. Em ngã đã có chị nâng, Đến khi chị ngã em bưng miệng cười. Chủ-trương đành đã chị Hằng ở trong (K). Một nhà để chị riêng oan một mình. Chị dâu em bạn có đâu lỗi nghì (L-V-T). Chị kia có quan tiền dài, Có bị gạo nặng coi ai ra gì. |
| Rồi đấy , cụ sẽ biết , vợ bé với vợ cả sẽ như chị em ruột thịt. |
Bà Thân mắng yêu con : Tôi không có tiền mua đường cchịạ. |
| chị thương chịu khó làm ăn rồi ông ấy cũng vui lòng thương đến , còn tôi , tôi không phải nham hiểm độc địa gì , cũng như chị em một nhà. |
| Cũng như cchịem một nhà ". |
| Ngày nàng mới về , đứa nào cũng lễ phép một điều thưa cchịbé , hai điều thưa chị bé , bây giờ cứ sai bảo nàng bằng hai tiếng " con bé " tựa hồ nàng cũng đi làm lẽ với chúng. |
| Bà Thân lại từ từ nói : Cchịmày kể cũng chịu khó. |
* Từ tham khảo:
- chị bị hột vừng
- chị chàng
- chị dâu
- chị em
- chị em dâu nấu đầu trâu thủng nồi
- chị em dâu như bầu nước lã