| chỉ trỏ | đt. Chỉ với ngón tay: Xem đánh cờ mà chỉ-trỏ thì sinh rầy. |
| chỉ trỏ | đgt. 1. Chỉ tay theo hướng nào đó nói chung: thấy gì cũng chỉ trỏ. 2. Sai khiến làm việc nầy việc nọ: quen thói chỉ trỏ, không chịu bắt tay vào làm. |
| chỉ trỏ | đgt Giơ tay hướng về chỗ này, chỗ khác, người này, người khác: Trong đám đông mà chỉ trỏ người nào là không lịch sự. |
| chỉ trỏ | đg. Chỉ người này người khác, chỗ này chỗ khác, không nhất định. |
Người trong xóm chỉ trỏ thì thầm khúc khích cười khi họ nhìn thấy Liên đi chung với Văn , người mà họ vẫn gặp thường xuyên lui tới nhà nàng. |
| Bao nhiêu người đàn bà ghét Hồng như quân thù quân hằn ! Thấy nàng qua hai bên phố họ chỉ trỏ. |
| Mọi người đều náo nức khi nhìn xuống chân đèo , chỉ trỏ cho nhau phương hướng quê nhà. |
Thấy đám đông nhìn về phía sau lưng mình chỉ trỏ cười nói , Huệ quay lại ; tên biện lại đang thắc thỏm sợ hãi. |
| Khi Hiền và Sài vào nhà chúng bâu lại ở chân liếp , chân dại nhìn chỉ trỏ vào cái nơi chứa đầy bí mật mà chúng đang thi nhau khám phá. |
| Người chủ nhà mặc may ô trắng , vận xà rông tơ kẻ ca rô đen , đứng trên sàn chỉ trỏ về phía những cây xoài cổ thụ , nói lăng líu một hồi. |
* Từ tham khảo:
- chỉ trung vi tà
- chỉ văn
- chỉ vẽ
- chỉ xác
- chỉ xích
- chỉ xích sơn hà