| chí thú | trt. Siêng-năng, cần-kiệm, biết lo làm ăn: Chí-thú làm ăn. |
| chí thú | tt. Chăm chỉ, một mực lo lắng cho công việc, thường là gắn liền với quyền lợi của mình: chí thú làm ăn. |
| chí thú | tt, trgt (H. chí: ý muốn; thú: chạy về hướng nào): Cần cù và tiết kiệm: Anh ấy làm ăn chí thú. |
| chí thú | ph. Chăm chỉ căn cơ: Làm ăn chí thú. |
| chí thú | Nói về người chịu làm lụng hàn-gắn. |
| Sai khi khen ngợi cậu giáo là người chí thú nết na , bà mối bảo : Tôi cũng vì tình chị em nói giúp cho cháu nó nên vợ chồng. |
| Cuối cùng , ông tin chắc rằng không đời nào ông Hà , thằng Tính và các đoàn thể người ta lại cho thằng Sài bỏ vợ trừ phi nó biết chí thú học hành , ông tin mai kia nó lớn mọi việc sẽ đâu vào đấy , thành thử ông không bó buộc nó gắt gao trong việc này như trước đây. |
| Cuối cùng , ông tin chắc rằng không đời nào ông Hà , thằng Tính và các đoàn thể người ta lại cho thằng Sài bỏ vợ trừ phi nó biết chí thú học hành , ông tin mai kia nó lớn mọi việc sẽ đâu vào đấy , thành thử ông không bó buộc nó gắt gao trong việc này như trước đây. |
Học sinh các lớp ra vô liên tục , trong khi nhỏ Tóc Ngắn ngồi lì một chỗ chí thú với trò dán sách nhàn nhã , nó phải lăng xăng chạy hết đầu này tới đầu khác. |
| Xương Ngập nên lấy sự mình không có công lao mà nhường ngôi cho em , để cùng hưởng lập , thì đức ấy há chẳng rạng rỡ lớn lao ử Lại câu nệ về phận đích trưởng , cũng xưng vương , trông coi chính sự , lại chuyên quyền làm oai làm phúc , đến nỗi Nam Tấn Vương không được dự chính sự nữa , thật là mất đạo nghĩa anh em , chí thú rất là ti tiện. |
| Có nhiều gã cũng tìm cách bờm xơm ve vãn nhưng bà mắng cho té tát , lại còn bảo phải nhìn gương chú Thản ấy , đứng đắn đàng hoàng lo chí thú làm ăn , được đồng nào lo vun vén đưa về cho vợ. |
* Từ tham khảo:
- chí tôn
- chí tuyến
- chí tử
- chị
- chị bị cứt trâu
- chị bị hột vừng