| chết cha | bt. X. Bồ-côi cha // Tiếng kêu than với ý lo sợ: Chết cha! Trễ xe rồi! // Tiếng hăm: Đánh chết cha đa! // Hết đường, tiếng tỏ thất-vọng: Như vầy thì chết cha rồi! |
| chết cha | đgt. 1. Cho nó chết (dùng trong câu chửi): đánh cho chết cha bây giờ. 2. Ở mức độ cao (thay cho lời than thở): tức chết cha o mệt chết cha được. |
| chết cha | tht. Tiếng kêu tỏ ý lo sợ vì có thể sắp có chuyện hư-hỏng hay nguy-hiểm: Chết cha! ai lấy mất giấy tờ rồi. |
| chết cha | th. Thán từ tỏ ý lo sợ: Chết cha ! Mất giấy chứng minh rồi. |
| Hồi mới bị đau chết cha chết mẹ. |
| Hôm thượng thọ cố , cụ lớn cầm đầu con rập vào tường mấy cái đau chết cha chết mẹ , sưng bươu cả đầu lên. |
| Tôi bảo bà : Đánh chết cha thằng Tây và bọn chủ điền kia thì hết khổ thôi. |
Thôi chết cha tôi rồi , An ơi ! Mày buộc làm sao mà nó mới kéo có mấy cái đã tuột luốc rồi ! Tôi không biết nói ra sao , tay buông giầm rơi xuống xuồng cái độp , nhìn theo những giọt nước từ trên tàu lá đổ xuống ròng ròng , tiếc ngẩn tiếc ngơ. |
chết cha mày , con cọp ! Tôi quát to lên một cách bất ngờ. |
| Anh Ba Rèn bàn : Phải phá liền mới đặng , để lâu xi măng nó cứng lại thì chết cha ! ờ , nếu để vậy thiếu không khí thở , chết ngột oan lắm. |
* Từ tham khảo:
- chết cha còn chú, chết mẹ bú dì
- chết chẳng muốn, muốn ăn xôi
- chết chẹt
- chết chìm
- chết chìm chết đắm
- chết chìm vớ được phao