| chết chìm | tt. Chết dưới nước: Má ơi con vịt chết cjìm, Conb thò tay vớt nó, cá kìm cắn con (CD). |
| chết chìm | đgt. Chết đuối (thường dùng trong câu chủi rủa): Thằng chết chìm kia, ai cho mày cãi lại với các quan khách. |
| chết chìm | đgt 1. Như chết đuối 2. Thường dùng để rủa người nào đi lâu không về: Đã tối rồi, nó chết chìm ở đâu chưa về. |
| chết chìm | đt. Nht. Chết đuối. |
| chết chìm | t. Nh. Chết đuối. |
| Cùng chết chìm với hắn có Nguyễn Phúc Kính. |
| Dật thân cận có công như vậy mà không vào Gia Định cùng một ngày , trên cùng một chuyến với Duệ Tôn sao ? Duệ Tôn đến Gia Định thì Dật , Kính bị bão chết chìm. |
| Đến bây giờ còn chết chìm chết ngạt ở đâu“. |
| Một lần nữa nàng lại không muốn mình chết chìm trong sự dỗi hờn đó. |
| Đến bây giờ còn chết chìm chết ngạt ở đâu". |
| Đã không làm được như thế thì chỉ có long đong rồi đến chết chìm mà thôi ! Con Nguyễn Cảnh Chân là Cảnh Dị , con Đặng Tất là Dung đều căm giận vì cha bị chết oan , mới đem quân Thuận Hóa về Thanh Hóa , đón rước Nhập nội thị trung Trần Quý Khoáng đến Nghệ An lên làm vua. |
* Từ tham khảo:
- chết chìm vớ được phao
- chết chóc
- chết chỏng cẳng
- chết chùm
- chết chưa
- chết chửa