| chếch mếch | tt. X. Chếch-mác. |
| chếch mếch | tt. Nghiêng lệch, không còn vững vàng: Cành mai chếch mếch mà thương (Thơ cổ). |
| chếch mếch | tt Như Chếch mác: Quan sơn chếch mếch, giang hồ pha phôi (Phương Hoa). |
| chếch mếch | t. Nh. Chếch mác. |
| Ông ấy thường dối trá , tính nhiều tham dục , đem hết sức dân để dựng cung Kim Âu(28) , dốc cạn của kho để mở phố Hoa Nhai (29) ; phao phí gấm là , vung vãi châu ngọc , dùng vàng như cỏ rác , tiêu tiền như đất bùn , hình ngục có của đút là xong , quan chức có tiền mua là được , kẻ dâng lời ngay thì giết , kẻ nói điều nịnh thì thưởng ; lòng dân động lay , nên đã xảy ra việc quân sông Đáy (30) bờ cõi chếch mếch nên đã mất dải đất Cổ Lâu (31). |
* Từ tham khảo:
- chệch choạc
- chệnh choạng như người say rượu
- chêm
- chễm chễ
- chễm chệ
- chễm chệ như rể bà goá