| chanh | - dt. 1. Cây trồng lấy quả ở nhiều nơi, thân nhỏ, thường có gai nhiều, lá hình trái xoan hay trái xoan dài, mép khía răng ở phía ngọn, hoa trắng hay phớt tím, mọc thành chùm 2-3 cái, quả tròn, vỏ mỏng, chua thơm dùng làm nước giải khát và làm gia vị. 2. Quả chanh và những sản phẩm làm từ loại quả này: quả chanh to nước chanh có khế ế chanh (tng.). |
| chanh | dt. 1. Cây trồng lấy quả ở nhiều nơi, thân nhỏ, thường có gai nhiều, lá hình trái xoan hay trái xoan dài, mép khía răng ởphía ngọn, hoa trắng hay phớt tím, mọc thành chùm 2-3 cái, quả tròn, vỏ mỏng, chua thơm dùng làm nước giải khát và làm gia vị. 2. Quả chanh và những sản phẩm làm từ loại quả này: quả chanh to o nước chanh o có khế ế chanh (tng.). |
| chanh | dt (thực) Loài cây cùng họ với cam, quả có nhiều nước có vị chua, lá dày có mùi thơm: Chẳng chua cũng thể là chanh, chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (cd). |
| chanh | bt. (thi) Loại cây trái giống cam quít, quả tròn nhỏ có nhiều nước và chua: Chanh khế một lòng, bưởi bòng một dạ (T.ng) Cho biết chanh chua khế cũng chua (Ng.c.Trứ). // Chanh giấy. Chanh cốm. Giọng vắt ra chanh. |
| chanh | d. Loài cây cùng họ với cam, quả có nhiều nước chua: Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây (cd). nước chanh Đồ uống có hơi, có vị chua và hơi ngọt. nước chanh quả Nước pha đường và nước quả chanh vắt ra. |
| chanh | Một loài cây về giống cam quít, quả có nhiều nước và chua: Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. Văn-liệu: Có khế ế chanh. Chanh chua thì khế cũng chua. Ăn nói chanh chua. Có đâu chanh khế sánh cùng lựu lê (L-V-T). Chanh khế một lòng, bưởi bòng một dạ. Lời chua hơn nước vắt chanh. Công anh đắp nấm trồng chanh, Chẳng được ăn quả vin cành cho cam. Trồng chanh cho biết giống chanh, Giống chanh ăn quả giống chanh gội đầu. Một đồng mua một múi chanh, Cơm no nước đoạn để dành rửa tay. |
Chàng vào một cửa hàng tạp hoá , đưa mắt nhìn xem có chai nước chanh nào không. |
Loan đứng núp sau một cây chanh , nín thở lắng tai nghe. |
| Chàng thấy hiện ra một cốc nước chanh với một miếng nước đá trong veo , chàng đã uống bên bờ biển Đồ Sơn một buổi chiều mùa hạ năm nào... Trọng chúi đầu vào một góc màn nằm duỗi thẳng chân tay , thiu thiu ngủ. |
| Nàng chanh chua nói với vẻ đắc ý , thoả mãn : Cô hàng hoa ngất đi thì mặc kệ cô ấy , có việc gì quan trọng mà phải để ý tới làm gì ! Minh nói như mê man : Ngất đi ! Vâng , ngất đi. |
| Một bến tàu thuỷ khá sầm uất trên con sông chanh , cách tiêu khiển của tôi là chiều tôi ra bờ sông xem tàu tới , tàu đi , giữa một cảnh náo nhiệt và những tiếng ồn ào gào thét của bọn bán bánh giò và bọn mời khách trọ , với những lời đe doạ hách dịch của mấy chú tuần canh , lính thương chính đến hỏi thẻ và khám soát hành lý. |
Nhưng một buổi chiều đi chơi mát , tôi rẽ vào xem đền chanh thì gặp ông lão loà đương lom khom quét lá khô ở sân. |
* Từ tham khảo:
- chanh chách
- chanh chua
- chanh chua, khế cũng chua
- chanh cốm
- chanh đào
- chanh giấy