| chằng chằng | trt. C/g. Nhằng-nhằng, không dứt, kéo hoài còn hoài: Kéo chằng-chằng // ngó không nháy mắt: Ngó chằng-chằng // đt. Chần, dằn mặt: Bị chằng-chằng tối ngày, không thì nó cũng đi mất. |
| chằng chằng | tt. Đối sánh nhau một cách trực diện, không rời ra: Bốn mắt chằng chằng nhìn nhau o Mặt trăng sánh với mặt trời, Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng (cd.). |
| chằng chằng | đt. Nhìn, trông không nháy mắt, không hở: Hắn ngồi chằng-chằng ở đó, không thể lấy được. Bỏ công bốn mắt chằng-chằng trông nhau. |
| chằng chằng | Nhìn không nháy mắt: Bõ công bốn mắt chằng chằng trông nhau (hát sẩm). |
Ai về ai ở mặc ai Tôi đi dầu đượm bấc dài năm canh Đầu làng có cái chim xanh Bay về nam ngạn đón anh bắc cầu Anh dặn em từ trước đến sau Mồng mười tháng tám đứng đầu giờ son Rạng ngày đứng gốc cây bồ hòn Mặt tuy thấy mặt dạ còn xôn xao Bắc Đẩu sánh với Nam Tào Sao Mai sánh với Sao Hôm chằng chằng Em liệu rằng em trốn khỏi anh chăng Anh như lưới vét anh quăng giữa trời. |
Đấy là ý của anh em hay là ý của anh theo lệnh ông Tư Đương? Kìa chị ! Sao chị nhìn vấn đề nào cũng căng chằng chằng lên như thế? Ý của anh em , ý của những người hâm mộ chị. |
* Từ tham khảo:
- chằng chịt
- chằng chịt như bàn cờ
- chằng chịt như mạng nhện
- chằng chớ
- chằng chuộc
- chằng cò