| chân như | dt. (Phật): Bản-thể sáng-suốt, một lòng, không thay-đổi, không hư-hoại. |
| chân như | dt. Nguyên lí tự có, không sinh, không diệt, vĩnh viễn trường tồn, theo quan niệm của đạo Phật. |
| chân như | dt (H. chân: không hư ảo; như: ví như) Chân lí đời đời không thay đổi, do đó Phật giáo dùng từ này để chỉ đức Phật: Xin đức Chân như chứng giám. |
| chân như | đt. (Phật) Cái chân lý tuyệt đối, đời đời không thay đổi; thường cũng gọi Phật là bậc chân như. // Bậc chân như. |
| chân như | (Phật). d. 1. Chân lí tuyệt đối, đời đời không thay đổi, theo đạo Phật. 2. Tính bất sinh, bất diệt của Phật. 3. Danh hiệu của Phật. |
| Bỗng chàng rung động từ đầu đến chân như có luồng điện chạy ; thiếu nữ vừa mới lấy ra một cuốn sách , chính là cuốn " Người bạn " của chàng. |
Anh em như chân như tay Như chim liền cánh , như cây liền cành. |
Anh em như chân như tay Rách lành đùm bọc , dở hay đỡ đần. |
BK Anh em như chân như tay Vợ chồng như áo cởi ngay nên lìa. |
| Ba bốn chục đứa trẻ , đứa cõng em trên lưng , đứa bế ở nách , có đứa bê ở bụng , đứa mặc áo vệ sinh , áo bộ đội của người lớn dài quá đầu gối , đứa mặc quần thắt dải rút lên đến ngang ngực vẫn phải bện lên mà vẫn loà xoà trùm xuống bàn chân như cái chổi quét nhà. |
| Tôi nhớ có nhiều khi cứ suy nghĩ vẩn vơ như thế và nói mãi cho con nghe ý nghĩa những bức tranh gà lợn , mình thành ra bị ám ảnh và đến lúc nhắm mắt ngủ thì nằm mê – mê thấy hiện ra những cảnh chuột đi hchân nhưhư người thật , lợn con lội qua sông , mê thấy Đinh Tiên Hoàng đứng điểm binh như một ông tướng Đức , mê thấy cá chép đi cà kheo lộc cộc trên cầu Thê Húc. |
* Từ tham khảo:
- chân như ống sậy
- chân phương
- chân quần
- chân què
- chân quỳ
- chân răng kẽ tóc