| chân lấm tay bùn | Vất vả cực nhọc trong công việc đồng áng, lao động chân tay ngoài trời (lấm: bùn ở các chân ruộng mới cày bừa): Nhiều người bỏ quê ra thành phố kiếm sống vì sợ cảnh chân lấm tay bùn, quanh năm nghèo vẫn hoàn nghèo. |
| chân lấm tay bùn | ng Nói người nông dân làm ăn vất vả: Cả năm chân lấm tay bùn mà vẫn không đủ ăn. |
| chân lấm tay bùn | Nói cảnh nông dân làm ăn vất vả. |
| chân lấm tay bùn |
|
| Ai ai cũng vậy ! Khi nào họ hy vọng một điều gì mà không được toại nguyện thì họ khổ lắm ! Làm sao họ có thể yêu mãi người làm cho họ thất vọng ! Liên nghe nói chợt phì cười : Ô hay ! Mà em có hy vọng gì đâu mà bảo là thất vọng ? Anh cũng biết , nếu không lấy được anh thì em giỏi lắm cũng chỉ lấy được một người nông phu chân lấm tay bùn mà thôi ! Không đâu , em nhầm đấy ! Em xứng đáng có một tấm chồng khá hơn thế này rất nhiều ! Câu của Minh nói là hoàn toàn thành thật chứ không ngụ ý mỉa mai gì cả. |
| Anh em nghĩa quân phần lớn chân lấm tay bùn chưa có dịp được nhìn xa quá cái niêu cơm. |
Trông thấy cốm , ta nhớ đến những dải thóc nếp hoa vàng man mác , có những cô gái vừa hái vừa làm ; trông thấy trà mạn sen , thấy ruốc , ta nhớ đến những người mẹ già thương con , những cô em gái thương anh , những người yêu thương người yêu , ngồi giã ruốc , sấy chè gửi cho nhau ; nhưng đến món mắm rươi !... Màu vàng tái của mắm rươi nhắc ta nhớ lại màu đất của đồng ruộng mịn mỡ , làm cho ta yêu mà như đau nhói ở tim , vì hình ảnh của những người làm ruộng chân lấm tay bùn ở dưới mưa dầu nắng lửa. |
| Với những kẻ sống lâu ở thành thị , họ ngại công việc đồng áng vất vả , chân lấm tay bùn nhưng cũng phải về. |
| Tội đếch gì ở với cái thằng chân lấm tay bùn ! Lấy chồng tài xế là tiên , lấy chồng cài quốc là duyên nợ nần. |
| Tụi nó chê nghèo , sợ chân lấm tay bùn quanh năm. |
* Từ tham khảo:
- chân le chân vịt
- chân lí
- chân lí khách quan
- chân lí tương đối
- chân lí tuyệt đối
- chân lông