| chan hoà | trt. Ròng-ròng, tuôn chảy khắp nơi và nhiều: Dòng Cửu-Long chan-hoà khắp hậu-giang. |
| chan hoà | đgt. 1. Tràn ngập khắp mọi nơi: Cánh đồng chan hoà ánh nắng. 2. Hoà quyện, không có sự ngăn cách, tách biệt: sống chan hoà với bạn bè. |
| chan hoà | tt, trgt 1. Đầy tràn: Nước mắt chan hoà 2. Thân tình với nhau; Không tỏ ra cách biệt: Sống chan hoà với anh em trong tập thể. |
| chan hoà | Nht. Chan-chứa. |
| chan hoà | t. 1. Đầy tràn: Nước mắt chan hoà. 2. Sống thân mật với tập thể: Chan hoà với anh em. |
| chan hoà | Chảy lênh-láng: Đổ nước chan-hoà. |
| Cái tình cảm chan hoà ào ạt với hàng xóm và cuộc sống lính tráng bây giờ bị xem như là xuồng sã. |
| Có những năm đi xem tết Trung thu ở niềm Nam đất nước ta , tôi tưởng như lạc vào trong một cái động đồ chơi bằng giấy có đủ các cầu vồngchan hoàoà ánh sáng thần tiên , nhưng có ai bảo cho tôi biết tại sao tôi vẫn cảm thấy là chơi cái tết Trung thu như thế vẫn còn thiếu cái gì ? Cái gì đó là cái không khí chăng ? Cái gì đó là cái thời tiết chăng ? Cái gì đó là cái tâm hồn phơi phới chăng ? Từ đầu tháng tám , các phố Hàng Gai , Hàng Hài , Hàng Mã , Hàng Hòm , Hàng Thiếc , Hàng Bông lờ , Hàng Trống hoá trang một cách kỳ diệu đến nỗi làm cho du khác không thể nào nhận ra được nữa. |
| Ăn một miếng cá như thế , muốn nói gì thì nói , cũng cứ phải nhận là thú vị không tả được , mà vừa nhắm nhót vừa thấy thú vị trong lòng , ngon một cũng thành ra ngon mười , gia đình dù có túng thiếu ít nhiều cũng vâchan hoàoà một bầu không khí tươi vui ấm cúng. |
| Bính vừa bước khỏi ngưỡng cửa , nước mắt đã ứa ra , chan hoà. |
| Bính vừa bước khỏi ngưỡng cửa , nước mắt đã ứa ra , chan hoà. |
| Cái tình cảm chan hoà ào ạt với hàng xóm và cuộc sống lính tráng bây giờ bị xem như là xuồng sã. |
* Từ tham khảo:
- chan nhản
- chan tương đổ mẻ
- chán
- chán bứ
- chán chê
- chán chê mê mỏi