| chán | bt. Ngán, không thèm, không thích dùng nữa sau khi đã no, đã thoả-mãn: Bắt chán, thấy chán // (R) Lắm, nhiều: No chán, chán tiền, chán vạn người mua // Rõ-ràng, không chối-cái được: Chán-chường. |
| chán | - I đg. 1 Ở trạng thái không còn thèm muốn, thích thú nữa, vì đã quá thoả mãn. Chán thịt mỡ. Ngủ lắm cũng chán mắt. Cảnh đẹp nhìn không chán. 2 Ở trạng thái không những không thấy thích thú mà còn muốn tránh, vì đã phải tiếp xúc kéo dài với cái mình không ưa. Chán cuộc sống tầm thường. - II t. 1 Có tác dụng làm cho người ta . Vở kịch ấy chán quá. 2 (kng.). Đạt đến mức độ, số lượng mà người nói cho là nhiều. Còn chán người giỏi. Còn sớm chán. |
| chán | I. đgt. Ngán, không còn thèm muốn, thích thú nữa: no xôi chán chè (tng.) o ăn chán o ngủ chán cả mắt o chán cuộc sống vô nghĩa này lắm rồi.II.tt.1 Tồi kém, làm cho chóng chán: Quyển sách chán quá o Thơ phú gì mà chán thế? 2. Có mức độ được xem là nhiều: còn sớm chán o Chán kẻ chẳng học hành gì mà vẫn giàu có. |
| chán | đgt 1. Không thích nữa: Đời chưa đáng chán, chị em ơi (Tản-đà) 2. Không muốn ăn nữa: Sống thì có lúc no xôi, chán chè (cd). tt Khiến người ta không thích: Vở kịch này chán lắm. |
| chán | tt có nhiều một cách thừa mứa: Tôm cá ở đó chán ra đấy. trgt Nhiều; Lâu la: Đứng chán rồi lại đi. |
| chán | bt. 1. Không thích, không ưa; no-nê, ngấy: Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (Ng.Du). // Chán như cơm nếp nát. 2. Nhiều vô-số: Lúc nầy anh ấy chán gì tiền. //Chán tiền. |
| chán | đg. 1. Không thích nữa: Chán nếp sống cũ. 2. Làm cho người ta không thể thích: Vở kịch chán lắm. |
| chán | t. ph. Có nhiều một cách thừa mứa: Quà bánh chán ra đấy. |
| chán | I. Không thích, không ưa, không thèm nữa, buồn bực, ngã lòng: Ăn chán, học không chán. Văn-liệu: Chán như cơm nếp nát. Chán tai rồi mới bước lên trên lầu (K). Chơi cho liễu chán hoa chê. Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (K). Làm cho chán nỗi thử-thanh (Nh-đ-m). Nhơ mình chưa chán lại toan hại người (Nh-đ-m). Đừng có chết mất thì thôi, Sống còn có lúc no xôi, chán chè. II. Nhiều vô-số: Của đời chán ra đấy, chỉ sợ ngắn tay với không đến. |
| Bà thở dài : " Rõ chán ! Nước mưa chẳng thông tráng nồi , lại ướt mất mẻ rơm ". |
| Làm với ăn chán như cơm nếp nát. |
| Không bao giờ bà thấy buồn cchánđến thế ! Bà có nhớ Trác , nhưng cái nhớ ấy chỉ thoáng qua , không sâu sắc. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và cchánnản... Đáng lẽ hôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
Đã ngoài sáu tháng nay , Trác sinh cchánnản. |
| Đó chỉ bởi lẽ nàng không chăm chú cố công làm cho xong xuôi và thường thường vì cchánnản , nàng đã để các việc tích trữ lại. |
* Từ tham khảo:
- chán bứ
- chán chê
- chán chê mê mỏi
- chán chở
- chán chường
- chán đến tận cổ