| cha | dt. Vai và tiếng gọi người đàn-ông đã cùng người đàn-bà sinh mình ra: Có cha có mẹ thì hơn, Không cha không mẹ như đờn đứt dây; Công cha như núi thái-sơn (CD). // Tiếng gọi không thân hoặc có ý khinh nhiều người đàn ông: Mấy cha ghiền rượu, thằng cha thọt, thôi đi cha. // Tiếng gọi tôn kính các vị linh-mục đạo Da-tô: Cha Tòng, Cha Sở // tht. tiếng la khống khi gặp việc bất-ngờ hay khi đau thể-xác: Cha! Ngộ quá! Cha! Nóng quá ! Ui ôi) cha! // Tiếng chưởi: Cha mầy! Đánh chết cha đa. |
| cha | - d. 1 Người đàn ông có con, trong quan hệ với con (có thể dùng để xưng gọi). Cha nào con nấy. Con có cha như nhà có nóc (tng.). Cha bảo gì con ạ? 2 Từ dùng để gọi linh mục hoặc linh mục tự xưng khi nói với người theo Công giáo. 3 (thgt.). Từ dùng trong một số tiếng chửi rủa, chửi mắng. Mồ cha*. Cha đời*. Chém cha*. |
| cha | dt. 1. Người đàn ông có con, trong quan hệ với con: Cha đi vắng o Cha cháu ở nhà không? o cha nào con nấy o Công cha như núi Thái Sơn (tng.). 2. Linh mục, trong quan hệ với người theo đạo Thiên Chúa: nhân danh cha và con o trình cha. |
| cha | dt 1. Người đàn ông sinh ra mình: Cha nào con nấy (tng) 2. Linh mục trong đạo thiên chúa: Một ông cha ở xứ đạo 3. Từ dùng để chỉ một người đàn ông trẻ mà mình coi thường: Thằng cha ấy có ra gì. đt 1. Từ người con dùng để gọi người đàn ông sinh ra mình: Cha cho phép con trình bày sự việc 2. Từ người bố xưng với con: Sao con đi chơi không xin phép cha 3. Từ người tín đồ thiên chúa giáo gọi người linh mục: Con xin cha rửa tội cho 4. Từ người linh mục tự xưng với các tín đồ thiên chúa giáo: Cha mới được về đây, chưa hiểu rõ phong tục của địa phương các con 5. Từ dùng suồng sã để gọi người cùng lứa tuổi nhưng thân mật: Thôi đi cha, đừng nói liều thế 6. Ngôi thứ ba chỉ cha chung: Em đưa thư này cho cha nhé. tht Từ dùng trong một số tiếng mắng chửi hay chửi rủa: Cha nó chứ; Mặc cha nó. |
| cha | dt. 1. Người đàn ông sinh ra mình: Cha hiền con thảo. Cha sinh không bằng mẹ dưỡng. Còn cha gót đỏ như son, Một mai cha chết gót con thâm sì (C.d). // Cha nào con nấy. Cha chồng, cha vợ. Cha đẻ. Cha ghẻ. Cha truyền con nối. 2. Tiếng của người theo Thiên-chúa giáo gọi các ông truyền-đạo: Cha, cố. // Cha sở. 3. (tục) Người đàn-ông nào đó có ý khinh; tiếng thân-mật để chỉ bạn thân hay người liên-quan với mình mà làm ra bộ thân: Thằng cha nào? Mấy cha viết báo. Thôi đừng giỡn nữa cha!. Thằng cha ấy. Cha căng chú kiết, người lạ. Cha chài chú chóp. |
| cha | d. đ. 1. Người đàn ông sinh ra mình. 2. Từ con dùng để gọi cha, cha dùng để xưng với con. 3 Từ người theo đạo Thiên chúa dùng để gọi một linh mục. 4. Từ dùng để gọi suồng sã những người thân mật: Thôi đi cha, đừng nói tếu nữa. |
| cha | I. Cũng nghĩa như “bố”, người đàn ông sinh ra mình: Con có cha như nhà có nóc. Văn-liệu: Cha vàng mẹ bạc. Cha hiền con thảo. Cha hươu mẹ vượn. Cha nào con ấy. Cha già con mọn. Cha sinh không tầy mẹ dưỡng. Chửi cha không bằng pha tiếng. Một đời cha ba đời con. Trẻ cậy cha, già cậy con. Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. Cha ngảnh mặt đi con giại, cha ngảnh mặt lại con khôn. Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì. Cha chung không ai khóc. Cha sinh con, trời sinh tính. Cha gánh lon, con gánh vại. Cha đánh chẳng lo bằng ăn no giã gạo. Cha làm sao đẻ con hao-hao làm vậy. Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không. Còn cha gót đỏ như son, Cha chết thì gót mẹ gót con thâm sì. Cha chài chú chóp. Cha căng chú kiết. Thương tình con trẻ cha già (K). Rày đừng vây cánh cha con (Nh-đ-m). Làm con đâu dám cưỡng cha (L-V-T). Dạy rằng cha cả mẹ già những mong (L-V-T). II. Tiếng những người theo đạo Da-tô gọi các ông cố: Cha xứ Đoài, cha xứ Đông. |
| " Phận làm con , cha mẹ đặt đâu phải ngồi đấy ". |
| cha`ng cảm thấy mình trơ trọi trước một cuộc đời không bạn hữu , không cha mẹ anh em và trí chàng tự nhiên nghĩ đến quê hương , tìm một nơi căn bản như người sắp chết đuối tìm một vật để bám víu. |
| Hồi mới bị đau chết cha chết mẹ. |
Yêu nhau đến không cần gì cả , không kể đến cha mẹ , đến xã hội. |
| Thằng cha nó ghen dữ lắm. |
| cha('c là của thằng cha Hạp lại thăm mình hôm nọ. |
* Từ tham khảo:
- cha anh
- cha anh hùng con hảo hán
- cha bỏ con đầy tớ bỏ thầy
- cha buông mẹ vén
- cha bưng mâm con ngồi cỗ nhất
- cha căng chú kiết