| câu kết | đt. Kết phe-đảng, kéo về bè hoặc nhập phe với kẻ khác: Câu-kết với người có thế-lực. |
| câu kết | đgt. Hợp lại thành phe cánh để cùng làm việc xấu xa: Bọn phản động câu kết nhau để phá hoại trật tự an ninh. |
| câu kết | dt Câu ở cuối một bài văn, thơ: Câu kết có ý nghĩa sâu sắc. |
| câu kết | đgt (H. câu: móc; kết: buộc lại với nhau) Móc ngoặc với nhau để làm một việc xấu: Chúng câu kết với nhau để buôn lậu. |
| câu kết | đt. Kết lại với nhau: Những mảnh vải vụn ấy câu kết lại mới thành áo. |
| câu kết | dt. Câu để kết, chấm dứt một bài văn hay một bài thơ. |
| câu kết | đg. Họp bè với nhau để làm những việc phi pháp. |
| Mình chỉ muốn làm tốt nhất , đúng đắn nhất , đầy đủ nhất câu kết luận của bài tập làm văn mình đã viết hồi học phổ thông. |
| Nhưng có lẽ câu kết luận của các cán bộ chính trị chưa thoả đáng lắm đâu. |
| Và ông còn làm một bài thơ theo thể tự do gồm 12 câu và câu kết : Hỡi con sông hãy chảy đi theo dòng của người Niềm vui sướng và niềm kiêu hãnh Cầu mang tên Toàn quyền Paul Doumer nhưng năm 1945 , Thị trưởng Hà Nội Trần văn Lai đổi tên thành Long Biên với ý nghĩa nó nằm trên đất thành Long Biên xưa. |
| "Hôm qua em đi tỉnh về/Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều" , câu kết trong bài thơ Chân quê của Nguyễn Bính vừa ghen vừa trách vừa bất lực trước xã hội "Tây hóa". |
7 Theo Mục lục kỷ niên của Đại Việt Sử Ký và câu kết của Kỷ Hồng Bàng thị (NK1 , 5b) thì từ năm Nhâm Tuất đến năm Quý Mão (258 TCN) cộng 2. |
| Trẫm thấy các quân nhân đều tâu báo vượt cấp , câu kết nhau để đi kiện người , bỏ phế việc của dân , quấy rối triều đình , không gì [13a] tệ hơn. |
* Từ tham khảo:
- câu lạc bộ
- câu lệnh
- câu liêm
- câu lơn
- câu lơn
- câu lưu