| cầu đảo | đt. Van-vái xin cho được việc: Cầu-đảo Phật Trời. |
| cầu đảo | đgt. 1. Cầu xin quỷ thần, trời đất ban cho điều gì: cầu đảo bình yên. 2. Cúng bái, cầu khấn xin trời cho mưa xuống, trong các dịp hạn hán, theo mê tín: làm lễ cầu đảo xin mưa xuống. |
| cầu đảo | đgt (H. cầu: xin; đảo: khấn vái) Làm lễ khấn thần thánh để cho mưa xuống trong lúc hạn hán: Ngày nay nông dân không cầu đảo nữa. |
| cầu đảo | đt. Vái xin việc gì với quỉ-thần: Theo đời khoa-học ngày nay tục-lệ cầu-đảo chỉ là một thói dị đoan lố-bịch. // Cầu-đảo thần-thánh. |
| cầu đảo | đg. Làm lễ xin thần thánh làm cho mưa xuống, theo mê tín. |
| cầu đảo | Kêu xin với quỉ-thần về việc gì: Lòng kính-thành cầu-đảo bình-yên. |
| Phàm gặp những việc tai ương hạn lụt , đến cầu đảo không việc gì là không linh ứng. |
| Vua ở trong đầm thấy quân Lương không lui , mới đốt hương cầu đảo , khẩn thiết kinh cáo với trời đất thần kỳ , thế rồi có điềm lành được mũ đâu mâu móng rồng [19a] dùng để đánh giặc. |
| Lập đàn xã tắc ở ngoài cửa Trường Quảng , bốn mùa cầu đảo cho mùa màng. |
Vua muốn có con trai , sai Bông đem hương cầu đảo ở chùa Thánh Chúa. |
| Khi ấy không mưa , cầu đảo ở hành cung. |
Rồng vàng hiện ở bảo đài , cầu đảo ở Động Linh. |
* Từ tham khảo:
- cầu đo
- cầu được ướcthấy
- cầu đường
- cầu gãy còn đò, giếng cạn còn sông
- cầu gió bẻ măng
- cầu hàng không