| cao | tt. Hơn mực thường về bề đứng: Vách thành cao lắm khó dòm, Nhớ em anh khóc đỏ lòm con ngươi (CD). // tt. Hơn nhau về bề đứng: Giáp cao hơn ất một cái đầu; Càng cao danh-vọng càng dày gian-nan (K). // tt. (R) Giỏi hơn người: Đánh bài cao, cao cờ, tính cao, mưu cao. // tt. Kiêu, giữ giá cho hơn người: Tự cao; Ba chồng ở ngọn sông Đào, Về nhà đóng cửa làm cao chưa chồng (CD). |
| cao | dt. (Đy): Chất thuốc nấu đặc: Cao hổ-cốt. |
| cao | dt. Công, một phần mười của mẫu bằng 1.000 thước vuông (đất). |
| cao | - 1 dt. đphg. Đơn vị đo diện tích ở Nam Bộ trước đây bằng 1/10 héc ta; còn gọi là sào. - 2 dt. 1. Thuốc chế từ nước xương động vật, cô đặc thành bánh: cao khỉ cao hổ cốt cao ban long (Cao nấu từ gạc nai (miếng 100g), dùng ngâm vào cháo nóng hoặc nướng phồng để ăn, hay có thể ngâm rượu với mật ong để uống, dùng an thai, giảm đau, hạ huyết, phụ nữ, người già, gầy yếu, suy nhược). 2. Thuốc đông y được chế từ các dược liệu, pha với rượu ở độ đậm đặc thích hợp: cao bách bộ cao toàn tính. - 3 tt. 1. Có khoảng cách lớn đối với mặt đất theo hướng thẳng lên, hoặc so với cái khác: đất thấp trời cao Nhà này cao hơn nhà kia cao điểm cao nguyên cao xạ đề cao. 2. Có khoảng cách chừng nào đó theo chiều thẳng đứng: Người cao mét bảy Nhà cao hơn chục mét. 3. Hơn hẳn mức bình thường: Năng suất cao đạt thành tích cao cao áp cao cấp cao đẳng cao quý cao thế cao thượng thanh cao. 4. (âm thanh) có tần số rung động lớn: Nốt nhạc cao cao tần. - 4 tt. Kiêu, làm ra vẻ có giá: đã muốn lấy lắm rồi còn làm cao. - 5 Một tên gọi khác của dân tộc Cơ-Tu. |
| Cao | - Một tên gọi khác của dân tộc Cơ-Tu |
| cao | dt. Đơn vị đo diện tích ở Nam Bộ trước đây bằng 1/10 héc ta; còn gọi là sào. |
| cao | dt. 1. Thuốc chế từ nước xương động vật, cô đặc thành bánh: cao khỉ o cao hổ cốt. 2. Thuốc đông y được chế từ các dược liệu, pha với rượu ởđộ đậm đặc thích hợp: cao bách bộ o cao toàn tính. 3. Mỡ, dầu béo: cao lương mĩ vị o thạch cao. |
| cao | tt. 1. Có khoảng cách lớn đối với mặt đất theo hướng thẳng lên, hoặc so với cái khác: đất thấp trời cao o Nhà này cao hơn nhà kia o cao điểm o cao nguyên o cao xạ o đề cao. 2. Có khoảng cách chừng nào đó theo chiều thẳng đứng: Người cao mét bảy o Nhà cao hơn chục mét. 3. Hơn hẳn mức bình thường: Năng suất cao o đạt thành tích cao o cao áp o cao cấp o cao đẳng o cao quý o cao thế o cao thượng o thanh cao. 4. (Âm thanh) có tần số rung động lớn: Nốt nhạc cao o cao tần. |
| cao | tt. Kiêu, làm ra vẻ có giá: đã muốn lấy lắm rồi còn làm cao. |
| cao | dt Thứ thuốc dán: Mua cao về dán nhọt. |
| cao | dt 1. Thứ thuốc bổ nấu bằng xương hoặc sừng của một số động vật: Cao hổ cốt 2. Thứ thuốc Đông y nấu bằng một số cây: Cao ích mẫu. |
| cao | tt 1. Có khoảng cách bao nhiêu từ mặt đất lên đến đầu, đến đỉnh, đến ngọn: Núi ê-vơ-rét cao 8.880 mét; Cô hoa hậu cao 1,72m; Cây này cao hơn ba mét; Anh cao hơn tôi 2. ở vùng núi: Trên rẻo cao 3. Có số lượng hay cường độ lớn: Giá cao; Tuổi cao; Sốt cao; Mức sống cao; Tần số dòng điện cao 4. ở bậc trên: Cấp cao; Đơn vị cao; Lương cao 5. Có giá trị lớn về mặt tinh thần: Đạo đức cao; Nền văn hoá cao. |
| cao | dt. Sào: Bề ngang 3 cao. |
| cao | 1. Đồ mỡ (khd): Cao-lương. 2. Vị thuốc nấu đặc lại: Cao, đơn, hoàn, tán. |
| cao | d. Thứ thuốc quánh để dán vào nhọt cho chóng lành. |
| cao | d. 1. Thứ thuốc bổ nấu bằng xương hoặc sừng của một số động vật, cô lại thành một chất đặc quánh: Cao hổ cốt. 2. Thuốc nấu bằng một số cây rồi cô đặc lại: Cao ích mẫu; Cao hà thủ ô. |
| cao | t. ph. 1. Dài về chiều đứng; có đầu, đỉnh hay ngọn xa chân, gốc... : Cầu thủ bóng chuyền cao và to; Nhà mười lăm tầng rất cao. 2. Có khoảng cách như thế nào đó từ đầu đỉnh hay ngọn đến chân, gốc... : Tôi cao 1, 64m. 3. Xa, ở xa trên mặt đất, xa một giới hạn nào chọn làm gốc (mặt biển, chân trời, xích đạo...): Bay cao; Ném đá lên cao; Vĩ độ càng cao khí hậu càng lạnh; Trăng đã lên cao. 4. ở vùng núi: Rẻo cao. 5. Trên mức độ bình thường, có số lượng, cường độ lớn: Giá cao; Tuổi đã cao; Mức sống cao; Sốt cao. Dòng điện có tần số cao. 6. ở trên, ở bậc trên trong một trật tự xã hội, tự nhiên, tổ chức, ngôi thứ... : Cán bộ cấp cao; Địa vị cao. 7. Có giá trị lớn về mặt tinh thần (tư cách, khả năng, trình độ... ): Nền văn hoá cao; Đạo đức cao. |
| cao | I. Trái với thấp. Trồi lên, nổi gồ lên, bồng lên: Non kia ai đắp mà cao. Văn-liệu: Cao nấm ấm mồ. Cây cao bóng cả. Sâu ao cao bờ. Trèo cao ngã đau. Cao chẳng tới, thấp chẳng thông. Cao chê ngỏng, thấp chê lùn. Cao lêu-đêu như cò mồi. Gió cao ngọn lửa càng cao (K). Thâm-nghiêm kín cổng cao tường (K). Cao cao lầu phụng xa xa mặt rồng (Nh-đ-m). Cao thành nở ngọn thì phường nhớ lâu. Chót-vót cần câu có đâu nhớ hàng. II. Từng cùng tột ở trên đầu người ta: Trời cao đất dầy. III. Lên mặt: Giữ giá làm cao. IV. Nói về giá đắt: Hàng giá cao lắm. V. Giỏi hơn người: Cao cờ, cao tay v.v. |
| cao | Sào: Phần mười trong một mẫu ruộng: Mười sào là một mẫu. |
| cao | 1. Đồ mỡ (không dùng một mình). 2. Thứ gì đúc đặc lại cũng gọi là cao: Cao ban-long. 3. Béo tốt. Nói về ruộng đất: cao-sưu. |
Bà Tuân lại cất cao giọng : Chà ! Tôi tưởng chẳng phải suy tính gì nữa. |
| Nào giúp đỡ tiền nong , nào con gái mình lại lấy được một người ccaoquý. |
| Nhưng bà biết không thể nào xong xuôi bằng món tiền bốn mươi đồng , bà bèn xoay cách bớt sớ : Cụ giơ ccaođánh sẽ. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và chán nản... Đáng lẽ hôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Ccaoquí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
| Nàng còn đang lo nghĩ , chẳng biết rồi sẽ phải gọi mợ phán , cậu phán bằng tiếng gì , thì mợ phán đã ccaogiọng tiếp lời : Phải gọi ông ấy bằng " thầy " , còn tôi thì gọi bằng " cô ". |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
* Từ tham khảo:
- cao áp
- cao ẩn
- cao Ba Đình
- cao bách bộ
- cao ban long
- cao bay