| cảnh vật | dt. Phong-cảnh, sự-vật, nhân-vật ở một nơi: Cảnh-vật điều-hoà. |
| cảnh vật | dt. Phong cảnh và các sự vật hiện ra trước mắt nói chung: Cảnh vật ở đây đã có nhiều đổi thay o Sẵn sàng cảnh vật chung quanh (Nhị độ mai). |
| cảnh vật | dt (H. cảnh: phong cảnh; vật: sự vật) Phong cảnh và sự vật: Sẵn sàng cảnh vật chung quanh: phong đồn mở quạt, mây xanh buông màn (NĐM). |
| cảnh vật | dt. Cảnh và vật; ngr. cảnh-tượng: Nhìn cảnh-vật chung quanh. |
| cảnh vật | d. Phong cảnh và sự vật. |
| cảnh vật | Phong-cảnh và hình tượng các vật: Sẵn-sàng cảnh vật chung-quanh (Nh-đ-m). |
Ra đến ngoài phố , nàng như sực tỉnh một giấc mơ và thấy sự thực hiện ra rõ ràng như cảnh vật dưới ánh nắng trước mặt nàng lúc đó. |
| Lòng chàng thốt nhiên êm ả lạ lùng , chàng và cả cảnh vật chung quanh như không có nữa , chỉ là một sự yên tĩnh mông mênh , trong đó có tiếng Loan vang lên như có một nàng tiên đương gieo những bông hoa nở. |
Bây giờ đã đến cái thời kỳ tôi hơi ra ngoài đời mà đến gần cảnh vật rồi đó , tôi mới biết rằng tôi chưa từng yêu gì hơn yêu cảnh thiên nhiên , lắm khi có thể lấy đấy làm cái vui ở đời , khuây khoả được lắm nỗi đắng cay sầu thảm : có khi tôi ngắm cảnh mà quên cả mọi nỗi gian truân , quên cả thế sự , tưởng có thể bỏ cả vinh hoa phú quí để được hưởng một cái thú cỏn con với cây cỏ. |
| Minh ngửng đầu nhìn ra cảnh vật , nét mặt hớn hở , trên má đỏ hồng , mấy sợi tóc mai phất phơ theo chiều gió. |
| cảnh vật hớn hở tặng đôi ta bao vẻ đẹp , thì em cũng gượng cười để hiến anh một ngày vui cuối cùng , để gọi là tạ lòng anh đã yêu em bấy lâu... Phương nghe nàng nói xong , tê mê , lặng người đi , nhìn nàng , không nói lên được một tiếng. |
Bấy giờ trời đã sâm sẩm tối , cảnh vật dần dần ngả vào trong đám sương mù... Ngày đã tàn... Ðôi bạn , tay cầm tay , nhìn nhau yên lặng. |
* Từ tham khảo:
- cảnh vệ
- cảnh vừa
- cảnh xa
- cánh
- cánh
- cánh