| cánh | dt. Bộ-phận loài chim hoặc côn-trùng dùng để bay: Trời sanh hùm chẳng có vây, Hùm mà có cánh hùm bay lên trời (CD). // (R) Bộ-phận máy-móc dùng lấy thăng-bằng hoặc để quạt: Cánh chong-chóng, cánh quạt máy, máy-bay cất cánh. // Tai, vành hoa: Hoa năm cánh, cánh bèo; Đố ai mà được như sen, Chung-quanh cánh đỏ giữa chen nhị vàng (CD). // mt. Cái, chiếc, tiếng đứng trước những tiếng chỉ vật phẳng, mỏng như cánh chim hoặc co-duỗi được: Cánh buồm, cánh đồng, cánh cửa, cánh tay. // Phía, bè-đảng: Cánh tả, cánh hữu, kéo cánh đến định gây chuyện. // (R) Quần-áo, vật trang-sức: Diện bộ cánh coi được đến!. |
| cánh | - dt. 1. Bộ phận trong thân thể chim và một số côn trùng, dùng để bay: Chim vỗ cánh thẳng cánh cò bay. 2. Bộ phận hình như cánh chim, ở một số động cơ bay trên trời: cánh máy bay cánh tàu lượn. 3. Bộ phận xoè ra từ một trung tâm ở một số hoa lá, hoặc một số vật: cánh hoa sao vàng năm cánh cánh quạt. 4. Bộ phận hình tấm mở ra khép vào: cánh cửa cánh tủ. 5. Tay người, trừ phần bàn tay ra: cánh tay kề vai sát cánh. 6. Khoảng đất trải dài, rộng ra: cánh đồng cánh rừng. 7. Các lực lượng đối lập trong một tổ chức: cánh tả cánh hữu ăn cánh. 8. Phe, phái cùng một số đặc điểm chung: cánh đàn ông. |
| cánh | dt. 1. Bộ phận trong thân thể chim và một số côn trùng, dùng để bay: Chim vỗ cánh o thẳng cánh cò bay. 2. Bộ phận hình như cánh chim, ở một số động cơ bay trên trời: cánh máy bay 0 cánh tàu lượn. 3. Bộ phận xoè ra từ một trung tâm ở một số hoa lá, hoặc một số vật: cánh hoa o sao vàng năm cánh o cánh quạt. 4. Bộ phận hình tấm mở ra khép vào: cánh cửa o cánh tủ. 5. Tay người, trừ phần bàn tay ra: cánh tay o kề vai sát cánh. 6. Khoảng đất trải dài, rộng ra: cánh đồng o cánh rừng. 7. Các lực lượng đối lập trong một tổ chức: cánh tả o cánh hữu o ăn cánh. 8. Phe, phái cùng một số đặc điểm chung: cánh đàn ông. |
| cánh | Một lần nữa: tự lực cánh sinh. |
| cánh | Cuối cùng: cứu cánh. |
| cánh | dt 1. Bộ phận để bay của chim, dơi và côn trùng: Thẳng cánh cò bay (tng); Nghĩ mình phận mỏng cánh chuồn (K) 2. Cánh tay nói tắt: Một thằng bé con giơ thẳng hai cánh nện vào một chiếc trống cái (NgCgHoan); Kề vai sát cánh (tng) 3. Bộ phận giống hình cánh chim để đỡ máy bay: Máy bay cánh cụp cánh xòe; Máy bay đã cất cánh 4. Bộ phận của hoa có màu, chung quanh nhị hoa: Hoa đã rã cánh 5. Bộ phận chìa ra chung quanh một trung tâm, coi như cánh hoa: Cánh quạt máy; Cánh chong chóng; Sao vàng năm cánh 6. Bộ phận của một số vật có thể mở ra, đóng vào: Cánh cửa; Cánh tủ 7. Vật phẳng và rộng: Cánh buồm; Cánh phản; Cánh đồng; Cánh rừng 8. Bộ phận ở hai đầu của một lực lượng: Hai cánh quân 9. Mỗi bên đối lập của tổ chức chính trị: Đảng cánh tả; Đảng cánh hữu 10. Bè phái: Kéo bè, kéo cánh 11. Bọn người: Cánh trẻ; Cánh già; Cánh ta; Cánh họ; Ăn cánh với nhau. |
| cánh | dt. 1. Bộ-phận trong thân thể loài chim và loài côn-trùng dùng để bay: Một cánh chim thu lạc cuối ngàn. (Ch. L. Viên). Cánh bằng khi nhảy gió xa (Nh. đ. Mai) 2. Vật mỏng dài có thể khép vào mở ra được: Cánh tủ, cánh cửa, cánh buồm cánh hoa. Còn chi nửa cánh hoa tàn. (Ng. Du) // Cánh buồm. Cánh hoa. Cánh hoa rời: Cánh cửa. Cánh tủ. 3. Ngb. Bộ áo-quần hào-nhoáng: Thắng bộ cánh để đi chim gái. 4. Phe đảng: Cánh tả, cánh hữu. // Cánh tả, cánh hữu, thường trong Quốc-hội, những đảng-phái chia ngồi ba phía, xây mặt lại phía Chủ-tịch quốc-hội. Phía tả hay cánh tả là những đảng tiến-bộ thiên chủ-nghĩa xã-hội hay cộng sản, phía hữu hay cánh-hữu là những đảng thủ-cựu, của giai-cấp phú-hào và ở giữa hay cách giữa là đảng lưng-chừng, thường để dung-hoà hai đảng trên. Cánh cực-tả. Cánh cực-hữu. |
| cánh | d. 1. Bộ phận dùng để bay, gồm ở chim và ở dơi một đôi và là chi trước, ở nhiều loài sâu bọ hai đôi, nối vào một trong hai đốt cuối của ngực. 2. Một trong những bộ phận đỡ máy bay trên không, nằm ngang và đối xứng với nhau từng đôi qua thân. 3 X. Cánh quạt. 4. Bộ phận hình lá, có màu, bao quanh nhị hoa. 5. Mỗi bộ phận ở hai đầu, theo chiều ngang, của một lực lượng (quân sự, chính đảng, thể thao...): Hai cánh quân khép gọng kìm để bao vây địch; Liên minh cánh tả ủng hộ tổng thống; Do thế yếu của cánh trái đối phương, đội ta tấn công bằng cánh phải 6. Từ hợp với một số danh từ thành những từ biểu thị những vật phẳng và rộng: Cánh buồm; Cánh sáo; Cánh đồng. |
| cánh | d. Bè phái: Kéo bè, kéo cánh. |
| cánh | I. Một bộ-phận trong thân-thể loài chim và loài côn-trùng, dùng để bay: Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). Nghĩa bóng nói đồ phục-sức hào-nháng bề ngoài: Một bộ cánh. Nghĩa bóng nữa là phe-đảng: Kéo cánh. Nghĩa rộng là tiếng đánh bài: Đầu cánh, cuối cánh. Văn-liệu: Cánh bằng khi nhảy gió xa (Nh-đ-m). Như chim liền cánh, như cây liền cành (K). II. Một thứ hình mỏng hoặc dài, hoặc có thể duỗi ra co vào, mở ra cụp xuống được: Cánh cửa, cánh tay, cánh buồm, cánh hoa. Văn-liệu: Buồm cao chèo thẳng cánh suyền. Còn chi nữa cánh hoa tàn. Thuyền ai thấp-thoáng cánh buồm xa-xa (K). |
| Chiếc áo cánh nhuộm nâu đã bạc màu và vá nhiều chỗ bị ướt đẫm , dán chặt vào lưng nàng. |
| Bà cầm trong tay từng nắm rau con , vảy mạnh cho sạch những cánh bèo tấm , rồi cẩn thận ngắt lá sâu , lá úa ; vạch từng khe , từng cuống tìm sâu. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
| Một tay tì trên đầu gối , một tay tì gần sát mặt nong , nàng thìa lia đưa chiếc sàng ; hai ccánhtay rất dẻo. |
| Nàng đang nằm ngủ yên , bỗng thấy ccánhtay sờ lên ngực , lên mặt nàng. |
| Nó sắp huyên thuyên kể mọi chuyện vụn vặt của nó cho chị nó nghe , chị nó đã hắt cánh tay nó ra , rồi lảng xa nó. |
* Từ tham khảo:
- cánh bèo
- cánh bèo mặt nước
- cánh bướm lửa đèn
- cánh cam
- cánh chấu
- cánh chỏ