| cánh kiến | tt. Màu đỏ sẫm như màu tổ kiến rừng đóng trên cành cây. // dt. Mủ vài loại cây màu đỏ sẫm, chế thành miếng mỏng lụn-vụn như miểng chai, dùng đánh gỗ cho láng (gomme-laque): Mua cánh kiến đánh vẹc-ni tăm bông. |
| cánh kiến | dt. 1. Nh. cánh kiến đỏ (ng. 1, 2). 2. Màu đỏ sẫm như màu nhựa của bọ cánh kiến đỏ tiết ra: màu cánh kiến. |
| cánh kiến | dt. Cây mọc rải rác trong rừng thưa nước ta, thân gỗ, cành non phủ nhiều lông và phấn màu vàng, lá hình mũi mác, mặt trên nhẵn, mặt dưới lấm chấm những tuyến đỏ, quả hình cầu không gai phủ nhiều lông, rễ và vỏ dùng để nhuộm, hạch và lông xung quanh quả chứa bột mịn đỏ, dân gian dùng làm thuốc tẩy sán; còn gọi là cây thuốc sán. |
| cánh kiến | Nh. Rùm nao. |
| cánh kiến | dt 1. Loài sâu sống trên một số cây rừng, tiết ra một thứ nhựa màu đỏ sẫm: Kĩ thuật nuôi cánh kiến 2. Thứ nhựa do cánh kiến tiết ra, có khả năng cách điện, kết dính, chịu ma sát: Dùng cánh kiến để chế tạo đĩa hát. tt Có màu đỏ sẫm: Khung ảnh màu cánh kiến. |
| cánh kiến | dt. Cánh con kiến rừng, cũng chỉ thứ kiến dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ thẩm rất đẹp. ngr. Đỏ thẩm. |
| cánh kiến | I. d. 1. Loài sâu sống từng đàn trên một số cây rừng, hút dịch vỏ cây để sống. 2. Chất nhựa màu đỏ thẫm tiết ra từ những cây rừng, có các khả năng cách điện, kết dính, chịu ma sát, do đó được dùng nhiều vào công nghiệp đồ điện, vào việc gắn sứ, thuỷ tinh, kim loại trong các máy khoa học, hoặc việc chế tạo đĩa hát, băng ghi âm, lốp II. t. Có màu đỏ thẫm như màu chất nhựa đó. |
| cánh kiến | Tổ kiến rừng, đắp vào cành cây, mầu giống như mầu con kiến, dùng để gắn hoặc nhuộm sắc đỏ sẫm: Nhuộm mầu cánh-kiến. |
Ai đi bờ đập một mình Phất phơ chéo áo giống hình phu quân Ai đi bờ đỗ một mình Phất phơ chéo áo giống hình lang quân Ai đi bờ đỗ một mình Cha chả là xinh ! Bận áo màu đinh Quần thao cánh kiến Tay đeo bộng giếng Lại có xuyến vàng Bịt khăn màu ngại Chân lại mang giày Anh tưởng là em thục nữ đồng trinh Hay đâu em bậu lại goá chồng Trời xui đất khiến đem lòng anh thương. |
Bẻ một cành lá cắm đây Tôi hẹn người sớm , sao rày người trưa ? Gió thông đưa , cành hồng thấp thoáng Tôi hỏi đôi người đã đáng tôi yêu Tôi ra Hà Nội Mua tơ về dệt nái Mua lạng cánh kiến Khiến ruộm phủ điều May quần Đường Trong. |
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua , cánh kiến , vỏ vang Dâu thau , dây thiếc , dây đàn , lưỡi câu Cô có gương soi , có lược chải đầu Hòn soi , thoi mực , giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm , thanh đại chu sa Cam thảo , khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh , có quả móng chó , có hột mã tiền Trần bì , chỉ xác xếp bên cạnh hồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai , nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen , bầu bí trông mong mọi người Cô có tổ tôm , tam cúc đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung , bồ kếp , đậu già Hương sen , hương xạ , hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam , phẩm tím , phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm Táo tàu với củ nhân sâm Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi cái cỗi giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ , cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh , chỉ tím , chỉ vàng Chỉ thâm , chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng , con dao nhíp , ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hành túm tỏi còn nguyên Xe điếu guốc điếu cô phiền bày ra... Cái duyên Chức Nữ Ngưu Lang Cầu Ô đã bắc lại toan dứt cầu. |
| Họ điều chế son đỏ bằng cách nghiền nát bọ ccánh kiến, đôi khi có thêm phần lấp lánh từ vẩy cá. |
* Từ tham khảo:
- cánh kiến đỏ
- cánh lai
- cánh màng
- cánh phấn
- cánh phiên
- cánh quạt