| can chi | dt. Mười chữ hàng Can và mười hai chữ hàng Chi kèm nhau cho mỗi năm âm-lịch, giáp một ngươn (60 năm) mới trùng nhau một lần, mặc dầu mỗi giáp chỉ có mười hai năm: Trận bão năm 1904 theo can-chi là năm Giáp-Thìn, đến năm 1964 mới có một năm Giáp-Thì. |
| can chi | - 1 dt. Mười hàng can và mười hai hàng chi: Âm lịch tính theo can chi. - 2 trgt. Không hề gì, không việc gì: Có bầu, có bạn, can chi tủi (Tản-đà). |
| Can chi | - Gồm Thiên can và địa chi - Can có thập can là 10 dấu hiệu về trời gồm: Giáp, ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỹ, Canh, Tân, Nhâm, Quý - Chi có thập nhị chi là 12 dấu hiệu thuộc về đất gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi - Can và Chi chỉ ngày, giờ tháng, năm |
| can chi | dt. Can và chi, trong cách tính thời gian cổ truyền của một số nước châu Á nói chung. |
| can chi | Can gì: can chi mà sợ. |
| can chi | dt Mười hàng can và mười hai hàng chi: Âm lịch tính theo can chi. |
| can chi | trgt Không hề gì, không việc gì: Có bầu, có bạn, can chi tủi (Tản-đà). |
| can chi | trt. Không có gì: Tới đây chiếu trải trầu ngồi, can chi mà đứng giữa trời sương sa. (C. d) |
| can chi | d. Mười can (giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quí) và mười hai chi (tí, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi). |
| can chi | Hàng can và hàng chi. |
Loan nhìn Dũng , ngắm nghía vẻ mặt cương quyết , rắn rỏi của bạn , nghĩ thầm : Học thức mình không kém gì Dũng , sao lại không thể như Dũng , sống một đời tự lập , cường tráng , can chi cứ quanh quẩn trong vòng gia đình , yếu ớt sống một đời nương dựa vào người khác để quanh năm phải kình kịch với những sự cổ hủ mà học thức của mình bắt mình ghét bỏ. |
| Anh Dũng , anh đã bảo anh không cần gì gia đình , anh không biết đến gia đình nữa , thì can chi anh phải lánh xa , can chi anh phải buồn. |
| can chi mà buồn , chị lấy chồng gần gũi , còn gặp nhau luôn... Rồi quay lại bảo Lâm : Chỉ tại cậu ấy thôi. |
| Trời đất rộng rãi thế kia , can chi mà ràng buộc lấy nhau ở trong cái xó nhỏ hẹp này , rồi không có việc gì làm cho qua thì giờ , nghĩ cách làm khổ người khác để tự làm khổ mình. |
| Nhưng chiều hôm nay , nàng nhận thấy rằng đó là một sự bủn xỉn , nhỏ nhen : “Tiền ! can chi mình phải nghĩ đến tiền !”. |
| can chi em phải nghĩ xa xôi ? Nhưng em muốn phải có sự thiêng liêng ràng buộc được mình. |
* Từ tham khảo:
- can cớ
- can cước khí
- can cữu
- can cứu
- can di
- can du