| cảm giác | dt. Sự hay biết do một trong năm giác-quan vì cọ-xát với sự-vật bên ngoài: Chân tê-bại, mất cả cảm-giác. // (B) Linh-tính, nhạy-cảm do trí tưởng-tượng: Tôi có cảm-giác lành-lạnh sau gáy, day lại bắt gặp kẻ toan đánh lén. |
| cảm giác | - dt. Hình thức nhận thức bằng cảm tính cho biết những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng tác động vào con người. |
| cảm giác | dt. Hình thức nhận thức bằng cảm tính cho biết những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng tác động vào con người. |
| cảm giác | dt (H. cảm: xúc động; giác: thấy được) 1. Sự nhận thức những thuộc tính riêng lẻ của sự vật tác động vào giác quan của ta: Nhờ cảm giác mà chúng ta nhận được sự vật bên ngoài (TrVGiàu) 2. Điều nhận biết thoáng qua: Có cảm giác như mọi người chưa thật cởi mở với mình. |
| cảm giác | dt. Sự cảm-biết, nhận-biết qua một cơ-quan nào trong thân-thể: Cảm-giác nóng, lạnh, mệt-mỏi. // Thị cảm. Thính-cảm. Nhiệt-cảm. |
| cảm giác | d. 1. Hiện tượng sinh tâm lí xẩy ra do có một sự việc ở ngoại giới tác động vào giác quan và gây ra trong ý thức một tình trạng khó chịu hay khoan khoái ở mức độ nào đó: Cảm giác dễ chịu của người đi từ ngoài gió lạnh vào trong phòng có lò sưởi. 2. Tâm trạng trong đó tình cảm là phần chủ yếu: Cảm giác của tôi lúc nhận được tin đó là thấy bồn chồn. |
| cảm giác | Nói về cái gì cảm-động đến thần-trí mà biết: Có cảm-giác mới phân-biệt được tính-cách của sự-vật. |
| Cái ccảm giácđó cũng không khác nỗi chán nản mênh mang của một kẻ vì phạm tội đang từ từ bỏ chốn rộng rãi bên ngoài để tự dấn mình vào nơi đề lao. |
| Nàng thấy trong người đê mê vì những ccảm giáctrên da thịt. |
| Lúc đó tôi có cảm giác lạ lắm : hình như tôi đi thế này , lúc về chắc không nhìn thấy mặt vợ nữa. |
| Không có cảm giác gì bền cả , sau lúc đó hai người nhìn nhau lại không thấy có cái gì khác lúc chưa đưa thư. |
| Lên tới buồng chàng tìm cái cốc rót đầy nước rồi cắm bông hồng ngồi nhìn mê mải một lúc và có cái cảm giác trong sạch ngây thơ của một đứa bé lần đầu được nhìn thấy một cảnh đẹp lắm. |
| Chàng đã quá say rồi , đồ đạc trong phòng , nét mặt Mùi chàng chỉ thấy lờ mờ như qua đám sương mù , và trong lúc say chàng không có cảm giác gì rõ rệt về ngoại vật nữa , nhưng trước nỗi đau khổ thì lòng chàng lại hình như mở ra để đón lấy nhiều hơn , lắng xuống để nhận thấu rõ hơn , vang lên như sợi dây đàn căng thẳng quá. |
* Từ tham khảo:
- cảm giác luận
- cảm hàn
- cảm hận
- cảm hoá
- cảm hoài
- cảm hoán ngữ