| cầm đồ | bt. Tổ-chức cho vay có thế vàng bạc, quần-áo thời Pháp-thuộc, ăn hai phân lời mỗi tháng, quá mười tháng không chuộc thì mất (mont de piété): Tiệm cầm đồ. (mont de píeté). // bt. (R) Đem đồ-vật tới tiệm cầm đồ thế lấy tiền: Tháng nào cũng cầm đồ mới đủ xài. |
| cầm đồ | đgt. Gửi đồ đạc cho người khác giữ làm tin để vay tiền: đi cầm đồ o hiệu cầm đồ (hiệu nhận cầm đồ). |
| cầm đồ | đt. Đem đồ cầm thế. // Tiệm cầm đồ. |
| Nào cái áo nhiễu tây màu cà phê sữa Năm may ngày mới lấy nhau ; nào chiếc quần nái mới và cặp áo the một phen đã nằm ở hiệu cầm đồ dạo Bính có mang đứa con trai đẻ sẩy ; nào đôi dép Nhật bản và đôi bít tất phin hồng mua ngày hăm chín tháng chạp năm xưa. |
| Và cũng vì ở giữa phố sầm uất , có nhà cầm đồ , có hiệu khách xuất cảng và nhập cảng gạo , có nhiều hàng cơm đông người ăn nhất , nếu không nhà tôi sẽ bị dìm giá , chầy chật mới bán được. |
| Suốt hai dãy phố trừ mấy hàng cau và hiệu cầm đồ là tấp nập còn nhà nào cũng quét rửa xong , bàn thờ hoa cúc , cành đào , chân nến đỉnh đồng bày biện đâu đấy , và bắt đầu cửa đóng , dán giấy hồng điều và tranh rồi. |
| Băng giang hồ cho biết được chủ tiệm ccầm đồ"nhờ" đòi nợ Như. |
| Cô gái thừa nhận thiếu nợ chủ tiệm ccầm đồ, lãi rất cao và bị nhóm giang hồ ép viết giấy nợ lên đến 300 triệu đồng. |
| Tên thứ hai là Lê Thị Điệu , vợ Thọ đại úy , được Năm Cam đặc trách cho phép hành nghề ccầm đồvà cho vay nặng lãi tại sòng. |
* Từ tham khảo:
- cầm độc
- cầm đũa không biết trở đầu
- cầm đũa tay chiêu, đập niêu không vỡ
- cầm đuốc chơi đêm
- cầm đuốc đốt trời
- cầm đuốc soi chân người